Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 100

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

99 TRƯỜNG A HÀM – KINH DU HÀNH Hiền Thánh của Như Lai, xứng đáng được cung kính, làm ruộng phước cho đời. 65 Tin giới của Hiền Thánh là thanh tịnh, không uế tạp, không bị sứt mẻ, không rò rỉ, được các bậc minh triết tu theo mà chứng đến tam-muội định vậy. “A-nan, đó là Gương Pháp, khiến Thánh đệ tử biết chỗ thọ sinh, dứt sạch ba đường dữ, chứng đắc Tu-đà- hoàn, không quá bảy đời hoàn tất tận cùng biên tế của khổ; và cũng có thể nói cho người khác sự việc ấy.” 9. Kỹ nữ Vườn Xoài 1. Bấy giờ, Thế Tôn sau khi tùy nghi trú ở đó, bèn bảo A-nan hãy cùng đi đến nước Tì-xá-li.66 A-nan vâng lời, mang y cầm bát, cùng với đại chúng theo hầu Thế Tôn, theo con đường từ Bạt-kì 67 đến Tì-xá-li và ngồi nghỉ ở một gốc cây. 65 Tập dị, ibid., Tăng chứng tịnh: Phật đệ tử cụ túc diệu hành, chất trực hành, như lý hành, pháp tùy pháp hành (..) , như vậy tổng quát có bốn đôi tám bậc, Phật đệ tử chúng giới cụ túc, định cụ túc, tuệ cụ túc, giải thoát cụ túc, giải thoát trí kiến cụ túc, ứng thỉnh, ứng khuất, ứng cung kỉnh, vô thượng phước điền, thế sở ứng cúng 佛 弟 子 具 足 妙 行 質 直 行 如 理 行 法 隨 法 行 和敬 行 隨 法 行 如 是 總 有 四 雙 八 隻 補 特 伽 羅 佛 弟 子 眾 戒 具 足 定具 足 慧 具 足 解 脫 具 足 解 脫 智 見 具 足應 請 應 屈 應 恭 敬 無 上 福 田 世 所 應 供. Pāli: định cú: suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ujuppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho, ñāyappaṭipanno bhaga- vato sāvakasaṅgho, sāmīcippaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho yadidaṃ cattāri purisayugāni aṭṭha purisapuggalā, esa bhagavato sāvakasaṅgho āhuneyyo pāhuneyyo dakkhiṇeyyo añjalikaraṇīyo anuttaraṃ puññakkhettaṃ lokassā’ti. 66 Tì-xá-li 毗 舍 離. T 5, T 6: Duy-da-li quốc 維耶梨國. Pl: Vesāli. 67 Nên hiểu là từ Na-đà (Nādikā) Phật đi đến Tì-xá-li.