Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 370

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

127. KINH PHƯỚC ĐIỀN Tôi nghe như vầy: Một thời Đức Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm, vườn Cấp Cô Độc. Bấy giờ, Cư sĩ Cấp Cô Độc đi đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ sát chân Phật rồi ngồi xuống một bên, thưa rằng: “Bạch Thế Tôn, ở đời có bao nhiêu hạng người phước điền1?” Đức Thế Tôn dạy: “Này Cư sĩ, ở đời có hai hạng người phước điền. Những hạng người nào là hai? Một là hạng học nhân2, hai là hạng vô học nhân3. “Hạng hữu học có mười tám, hạng vô học có chín. “Này Cư sĩ, mười tám hạng người hữu học là những ai? Là tín hành, pháp hành, tín giải thốt, kiến đảo, thân chứng4, gia gia5, nhất chủng, hướng Tu-đà-hồn, đắc Tu-đà-hồn; hướng Tư-đà-hàm, đắc Tư-đà-hàm; hướng A-na-hàm, đắc A-na-hàm, trung Bát-niết-bàn, sanh Bát-niết-bàn, hành Bát-niết-bàn, vô hành Bát-niết-bàn, thượng lưu sắc cứu cánh6. Đó là 1 Phước điền nhân . Pāli: dakkhiṇeyya, người xứng đáng được cúng dường. 2 Học nhân , chỉ các bậc Thánh dưới A-la-hán quả, vì còn phải học. Pāli: sekha. 3 Vô học nhân , chỉ vị đắc quả A-la-hán, không cần phải học nữa. Pāli: asekha. 4 Tín hành, hay Tùy tín hành; Pháp hành hay Tùy pháp hành; Tín giải thốt hay Tín thắng giải; Kiến đáo hay Kiến chí và Thân chứng. Xem kinh số 195. 5 Gia gia (Pāli: Kolaṅkola), những vị chứng quả Dự lưu (Sotāpanna) phải thọ sanh từ nhân gian lên thiên thượng hay từ thiên thượng xuống nhân gian, trước khi chứng đắc Niết-bàn. Nhất chủng (Pāli: Ekabīja), những vị chứng quả Dự lưu chỉ tái sanh một lần trước khi đắc Niết-bàn. Cả hai hạng này thuộc Nhất lai hướng hay Tư đà hàm hướng (Sakadāgāmimagga), tức từ Dự lưu quả hướng đến Nhất lai quả. 6 Năm hạng A-na-hàm (Ngũ bất hồn ) xem Tập Dị 14 (tr. 425 c-26 c): 1. Trung Bát-niết-bàn (Pāli: antaraparinibbāyī), nhập Niết-bàn ngay sau khi vừa thác sanh lên Tịnh cư thiên (Niết-bàn với thân trung hữu, theo Hữu bộ); 2. Sanh