Văn bản trích xuất theo trang
Trang 342
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH THÆNH THÆNH22
Ta là Bà-la-môn, sau khi đã chứng đắc tịch diệt, thành Vô Thượng Y
Vương, thọ thân này của Ta là thân tối hậu, thì các ngươi là con chân
chánh của Ta, thọ sanh từ miệng, hóa sanh từ pháp. Các ngươi là con
chân chánh của Ta, thọ sanh từ miệng, hóa sanh từ pháp, thì các ngươi
hãy dạy dỗ lẫn nhau, răn dạy lẫn nhau’. Bạch Thế Tôn, đối với những ai
chưa điều ngự, Thế Tôn khiến cho điều ngự; những ai chưa tịch tĩnh,
khiến cho tịch tĩnh7; những ai chưa độ thốt, khiến cho độ thốt; những ai
chưa giải thốt khiến cho giải thốt; những ai chưa tịch diệt, khiến cho
tịch diệt, chưa đắc đạo khiến cho đắc đạo, chưa thi thiết phạm hạnh khiến
cho thi thiết phạm hạnh. Thế Tôn là Bậc Tri Đạo, Giác Đạo, Thức Đạo,
[610b] Thuyết Đạo8. Đệ tử của Thế Tôn sau đó được đắc pháp, lãnh thọ
khuyến giáo, lãnh thọ khiển trách. Sau khi lãnh thọ khuyến giáo, lãnh thọ
khiển trách sẽ vâng theo lời dạy của Thế Tôn mà nhất hướng tu hành,
được tự tại như ý, khéo biết Chánh pháp. Bạch Thế Tôn, Thế Tôn không
phiền gì con đối với thân, khẩu, ý hành chăng?”
Khi ấy, Thế Tôn nói:
“Này Xá-lợi-phất, Ta không phiền gì đối với thân, khẩu, ý hành của
thầy cả. Vì sao vậy? Này Xá-lợi-phất, thầy là bậc thông tuệ, đại tuệ, tốc
tuệ, tiệp tuệ, lợi tuệ, quảng tuệ, thâm tuệ, xuất yếu tuệ, minh đạt tuệ9.
Này Xá-lợi-phất, thầy đã thành tựu thật tuệ. Này Xá-lợi-phất, ví như
Chuyển luân vương có Thái tử không trái phạm lời khuyên dạy, tất bái
lãnh sự truyền thừa của Phụ vương và sau này cũng có thể truyền thừa
lại. Cũng vậy, này Xá-lợi-phất, Ta chuyển vận pháp luân, thầy cũng có
thể chuyển vận pháp luân. Này Xá-lợi-phất, vì vậy nên Ta không phiền
gì về thân, khẩu, ý hành của thầy.”
7 Hán: tức 息, và chỉ tức 止 息.
8 Tri Đạo, Giác Đạo, Thức Đạo, Thuyết Đạo 知道覺道識道說道. No.63: Như
Lai đã nhận thức tồn diện về Chánh đạo, tuyên thuyết hồn hảo về Chánh đạo,
khai thị Chánh đạo.
9 Thông tuệ 聰 慧 (Pāli: paṇḍita), đại tuệ 大 慧 (Pāli: mahāpaññā), tốc tuệ 速 慧
(Pāli: hāsapaññā), tiệp tuệ 捷 慧 (Pāli: javapaññā), lợi tuệ 利 慧 (Pāli:
tikkhapaññā), quảng tuệ 廣 慧 (Pāli: putthupaññā), thâm tuệ 深 慧 (Pāli: không có
tương đương), xuất yếu tuệ 出 要 慧 (Pāli: không có tương đương), minh đạt
tuệ 明 達 慧 (Pāli: nibbedhikā).