Văn bản trích xuất theo trang
Trang 34
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
73. KINH THIÊN1
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại Chi-đề-sấu, trong rừng Thủy chử2.
Bấy giờ Đức Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Thuở xưa, lúc Ta chưa đắc Đạo giác ngộ vô thượng chánh chân, bấy giờ
Ta nghĩ rằng: ‘Ta làm sao để được phát sanh ánh sáng,3 nhân ánh sáng ấy
mà thấy hình sắc. Như vậy, trí kiến của ta sẽ cực kỳ minh tịnh’. Vì để có
trí kiến cực kỳ minh tịnh ấy mà Ta sống cô độc tại một nơi xa vắng, tâm
không phóng dật, tu hành tinh cần. Ta nhân sống cô độc tại nơi xa vắng,
tâm không phóng dật, tu hành tinh cần nên đạt đựoc ánh sáng, liền thấy
sắc. Nhưng Ta chưa cùng với Chư Thiên kia tụ hội, cùng chào hỏi, cùng
luận thuyết, cùng đối đáp.
“Ta lại nghĩ rằng: ‘Ta làm sao để được [539c] phát sanh ánh sáng. Nhân
ánh sáng ấy mà hấy hình sắc và cùng Chư Thiên kia tụ hội, cùng chào hỏi,
cùng luận thuyết, cùng đối đáp. Như vậy trí kiến của Ta sẽ cực kỳ minh
tịnh. Vì để có trí kiến cực kỳ minh tịnh này mà Ta sống tại nơi xa vắng,
cô độc, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Ta nhân sống cô độc tại
nơi xa vắng, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần nên đạt được ánh
sáng, liền thấy hình sắc, cùng Chư Thiên kia tụ hội, cùng chào hỏi nhau,
cùng luận thuyết, cùng đối đáp, nhưng Ta không biết Chư Thiên kia có
họ như thế nào, tên như thế nào, sanh như thế nào.
“Ta lại nghĩ rằng: ‘Ta làm sao để được phát sanh ánh sáng. Nhân ánh
sáng ấy mà thấy hình sắc và cùng Chư Thiên kia tụ hội, cùng chào hỏi
nhau, cùng luận thuyết, cùng đối đáp và cũng biết Chư Thiên kia có họ
như vậy, tên như vậy và sanh như vậy. Như thế, trí kiến của Ta cực kỳ
minh tịnh’. Vì để có trí và kiến cực kỳ minh tịnh này mà Ta sống cô độc
tại nơi xa vắng, tâm không phóng dật, tu hành tinh cần. Nhân sống cô độc
tại nơi xa vắng, tu hành tinh cần, liền thấy được ánh sáng và cùng Chư
Thiên kia tụ hội, chào hỏi nhau, cùng luận thuyết, cùng đối đáp và cũng
1 Bản Hán, quyển 18. Tương đương Pāli, A. 8. 64. Gayā.
2 Chi-đề-sấu, Thủy chử lâm 枝 提 瘦 水 渚 林. Bản Pāli: gayāyaṃ vaharati
gayāsīse, trú tại thôn Gayā, trong núi Gayāsīsa.
3 Sớ giải AA iv. 143: ánh sáng của thiến nhãn trí.