Văn bản trích xuất theo trang
Trang 285
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh TỰ QUÁN TÂM (I) 858
này, vì muốn được nên phải nhanh chóng tìm cầu phương tiện, học tập
tinh cần, chánh niệm chánh trí, đừng để bị thối chuyển. Vị ấy sau đó
liền được chỉ nội tâm và cũng được quán pháp tối thượng tuệ.
[598c]“Nếu Tỳ-kheo sau khi quán tâm, liền biết rằng: ‘Ta được chỉ nội
tâm, cũng được quán pháp tối thượng tuệ’. Tỳ-kheo ấy tạm trú nơi pháp
thiện này rồi, hãy nên mong cầu tự thân chứng ngộ Lậu tận trí thông4. Vì
sao vậy? Ta nói, ‘Không được cất chứa tất cả y, nhưng cũng nói được
phép cất chứa tất cả y5’.
“Loại y nào mà Ta nói không được cất chứa? Nếu cất chứa y mà tăng
trưởng pháp ác bất thiện, suy thối pháp thiện, loại y như vậy, Ta nói
không được cất chứa.
“Loại y nào Ta nói được phép cất chứa? Nếu cất chứa y mà tăng trưởng
pháp thiện, suy thối pháp ác bất thiện, loại y như vậy Ta nói được phép
cất chứa”. Cũng như y áo, về uống ăn, giường chõng, thôn ấp, cũng
giống như vậy.
“Ta nói, không được quen thân tất cả mọi người, nhưng cũng nói được
phép quen thân tất cả mọi người6.
“Loại người nào Ta nói không được quen thân? Nếu quen thân người mà
tăng trưởng pháp ác bất thiện, suy thối pháp thiện; người như vậy Ta
thuyết giảng không được quen thân.
“Loại người nào Ta nói được phép quen thân? Nếu quen thân người mà
tăng trưởng pháp thiện, suy thối pháp ác bất thiện; người như vậy Ta nói
được phép quen thân.
“Vị ấy biết đúng như thật pháp nên tập hành, cũng biết đúng như thật
pháp không nên tập hành7. Vị ấy biết đúng như thật pháp nên tập hành,
4 Lậu tận trí thông tác chứng 漏盡智通作證. Pāli: āsavānaṃ khayāya yo karaṇīyo,
nỗ lực dứt sạch các lậu.
5 Pāli: cīvarampāhaṃ bhikkhave duvidhena vadāmi sevitabbampi asevitabbampī ti, Y,
Ta nói có hai loại: nên sử dụng và không nên sử dụng.
6 Hiệp tập nhất thiết nhân 狎習一切. Pāli: puggalampāham bhikkhave duvidhena
vadāmi sevitabbampi asevitabbampī ti, người, Ta nói có hai loại: đáng thân cận và
không đáng thân cận.
7 Tập pháp bất khả tập pháp 習法不可習法. Pāli: sevitabba, asevitabba: nên thân