Văn bản trích xuất theo trang
Trang 171
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
90. KINH TRI PHÁP
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại tại Câu-xá-di, trong vườn Cù-sư-la1.
Bấy giờ Tôn giả Chu-na2 nói với các Tỳ-kheo:
“Nếu có Tỳ-kheo nói như thế nầy, ‘Tôi biết các pháp, những pháp được
biết ấy không có tham lam’. Nhưng trong tâm Hiền giả kia, ác tham lam3
đã sanh và tồn tại.
“Cũng như vậy, tranh tụng, nhuế hận, sân triền, phú kết, bỏn sẻn, ganh tị,
lừa dối, dua nịnh, vô tàm, vô quý, ác dục, ác kiến4. Nhưng trong tâm
Hiền giả ấy ác dục, ác kiến đã sanh và tồn tại. Các vị đồng phạm hạnh
biết Hiền giả ấy không biết các pháp, những pháp được biết đến mà
không có tham lam. Vì sao? Vì trong tâm Hiền giả ấy tham lam đã sanh
và tồn tại. Cũng như vậy, tranh tụng, nhuế hận, sân triền, phú kết, bỏn
sẻn, ganh tị, lừa dối, dua nịnh, vô tàm, vô quý, ác dục, ác kiến. Vì sao?
Vì trong tâm Hiền giả kia ác dục, ác kiến đã sanh và tồn tại.
“Này Chư Hiền, như người không giàu mà tự xưng là giàu, cũng không
có phong ấp mà nói là có phong ấp. Lại không có súc mục mà nói là có
súc mục. Khi muốn tiêu dùng thì không có vàng bạc, chơn châu, lưu ly,
thủy tinh, hổ phách; không có súc mục, lúa gạo; cũng không có nô tỳ.
Các bằng hữu quen biết đến nhà người ấy mà nói rằng: ‘Anh thật không
giàu mà tự xưng là giàu, [573a] cũng không có phong ấp mà nói có
phong ấp; lại không có súc mục mà nói có súc mục. Khi muốn tiêu dùng
thì không có vàng bạc, chơn châu, lưu ly, thủy tinh, hổ phách, không có
súc mục, lúa gạo và cũng không có nô tỳ’. Cũng giống như thế, này Chư
1 Câu-xá-di Cù-sư-la viên 拘舍彌瞿師羅園. Xem kinh 72. Pāli tương đương, A.
v. 41: khi ấy Mahā-cunda đang trú tại Ceti.
2 Chu-na 周那. Pāli: Māha-Cunda. Xem kinh số 196.
3 Ác tăng tứ 惡增伺. Pāli: lobha. Nơi khác, Hán: tăng tứ, tương đương Pāli:
abhijjhā.
4 Bản liệt kê Hán, xem các kinh 183, 196. Liệt kê theo Pāli: lobha (tham), moha
(si), kodha (phẫn nộ), upanāha (ốn hận), makkha (giả dối hay phú tàng), palāsa
(não hại hay có ác ý), macchariya (xan tham hay keo kiệt), pāpikā issā (ác tật đố),
pāpikā icchā (ác dục).