Văn bản trích xuất theo trang
Trang 135
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
kinh UẾ PHẨM 707
muốn tu, vui thích tu. Vị ấy nhân muốn đoạn trừ, vui thích đoạn trừ,
muốn tu, vui thích tu nên không quý mình, không khinh người. Sự lợi
như vậy, không giải đãi nhưng chánh trí. Đó gọi là Tỳ-kheo, Tỳ-kheo-ni
chân chánh an trụ nơi Thánh chúng cựu truyền.
“A-nan, bốn Thánh chủng này, ông hãy nói để dạy cho các Tỳ-kheo niên
thiếu. Nếu ông nói và dạy cho các Tỳ-kheo niên thiếu về bốn Thánh
chúng này, họ sẽ được an ổn, được sức lực, được an lạc, thân tâm không
phiền nhiệt, trọn đời tu hành phạm hạnh.
“A-nan, trước kia Ta đã nói cho ông nghe về bốn quả Sa-môn: Tu-đà-
hồn, Tư-đà-hàm, A-na-hàm, tối thượng A-la-hán quả. A-nan, bốn quả
Sa-môn này, ông hãy nói để dạy cho các Tỳ-kheo niên thiếu. Nếu ông nói
và dạy cho các Tỳ-kheo niên thiếu về bốn quả Sa-môn này, họ sẽ được an
ổn, được sức lực, được an lạc, thân tâm không phiền nhiệt, trọn đời tu
hành phạm hạnh.
“A-nan, trước kia Ta đã nói cho ông nghe về năm thành thục giải thốt
tưởng19: tưởng về vô thường, tưởng vì vô thường cho nên khổ, tưởng khổ
cho nên vô ngã, tưởng bất tịnh ố lộ20, tưởng hết thảy thế gian không có gì
đáng ái lạc21. A-nan, năm thục giải thốt này, ông hãy nói để dạy cho các
Tỳ-kheo niên thiếu. Nếu ông nói và dạy cho các Tỳ-kheo niên thiếu về
năm thục giải thốt tưởng này, họ sẽ được an ổn, được sức lực, được an
lạc, thân tâm không phiền nhiệt, trọn đời tu hành phạm hạnh.
“A-nan, trước kia Ta đã nói cho ông nghe về năm giải thốt xứ. Nếu Tỳ-
kheo, Tỳ-kheo-ni chưa giải thốt thì nhờ ở đây mà tâm được giải thốt22.
Nếu chưa tận trừ các lậu thì sẽ được tận trừ hồn tồn. Nếu chưa chứng
đắc vô thượng Niết-bàn thì sẽ chứng đắc vô thượng Niết-bàn. Thế nào là
19 Thục giải thốt tưởng 孰解脫想. Xem Tập dị 13 (tr. 423c): thành thục giải
thốt tưởng. Pāli: pañca vimuttiparipācaniyā saññā (các tưởng làm chín mùi giải
tát): anicca-saññā, anicce dukkha-saññā, dukkhe anatta-saññā, pahāna-saññā (khác
với các bản Hán; xem D. 33. Saṅgīti, mục Năm pháp).
20 Bất tịnh ố lộ tưởng 不淨惡露想. Pāli: asubhasañña.
21 Hai tưởng sau, Tập dị: yểm nghịch thực tưởng, tử tưởng; xem thêm chú thích
trên.
22 Năm giải thốt xứ 解 脫 處. Pāli: pañca vimuttāyatanāni. Xem D. 33. Saṅgīti.