Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 378

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH BỆ-BÀ-LAÊNG-KỲ418 đa-la Ma-nạp4, được cha mẹ nuông chìu, giòng dõi thuần chủng, cho đến bảy đời [499b] cha mẹ, chủng tộc không tuyệt, đời đời không pha tạp,5 học rộng, nghe nhiều, đọc hết bốn điển kinh6, thấu triệt nhân duyên, chánh văn, hí là năm, cùng với cú pháp và thuyết văn7. “Này A-nan, đồng tử Ưu-đa-la có người bạn lành làm thợ đồ gốm tên là Nan-đề-bà-la8 thường được đồng tử Ưu-đa-la yêu thương, tưởng nhớ, ưa gặp gỡ không chán. “Này A-nan, thợ đồ gốm Nan-đề-bà-la quy y Phật, Pháp và Chúng Tỳ- kheo, không nghi ngờ Ba ngôi tôn quý9, không nghi hoặc Khổ, Tập, Diệt, Đạo; có tín, có giới, học rộng, ưa bố thí, thành tựu trí tuệ; xa lìa sát sanh, đoạn trừ sự sát sanh, xả bỏ đao gậy, biết tàm, biết quý, có tâm từ bi, làm lợi ích tất cả cho đến lồi côn trùng. Đối với tâm niệm sát sanh, vị ấy đã tịnh trừ. “Này A-nan, thợ gốm Nan-đề-bà-la xa lìa lấy của không cho, đoạn trừ 4 Ưu-đa-la Ma-nạp . Pāli theo đây là Uttramāṇava, nhưng trong bản Pāli tham chiếu M.4 nói là Jotipāla-māṇāva. 5 Hán: sanh sanh vô ác ; đây nói về dòng dõi huyết thống; Pāli, thành cú: anupakkuṭṭho jātivādena, khôngbị chê bai về phương diện huyết thống (thọ sanh). 6 Tứ điển kinh , chỉ bốn bộ Veda. Bản Pāli: tiṇṇaṃ vedānaṃ pāragū, thông suốt ba bộ Veda. 7 Hán: thâm đạt nhân duyên chánh văn hý ngũ cú thuyết . Pāli (Cf. D.i. tr.88): sanighaṇḍukeṭubhānaṃ sākkharappabhedānaṃ itihāsapañcamānaṃ padako veyyākaraṇo, tinh thông ngữ vựng, nghi quỹ, phân tích âm vận, và thứ năm (kể luôn cả tinh thông Thánh điển Veda) là truyền thuyết lục, giỏi ngữ cú, văn pháp. Tham chiếu, No.99 (600), kinh 600: tụng thuộc các kinh điển, danh tự của vật loại, phẩm loại sai biệt của vạn vật, phân tích và kết hợp tự loại, và thứ năm là lịch thế bản mạt. Trong bản Hán, nighaṇḍu (ngữ vựng) được hiểu là nidāna (nhân duyên). Pāli: keṭubha: sách về nghi quỹ, hay nghi thức; trong bản Hán: chánh văn. Pāli: itihāsa, truyền thuyết lục, hay truyện truyền kỳ; bản Hán: hý (chuyện cười). 8 Nan-đề-bà-la đào sư , theo đây Pāli có thể là Nandipāla. Nhưng bản Pāli tham chiếu: Ghaṭīkāra (thợ gốm). 9 Hán: tam tôn .