Văn bản trích xuất theo trang
Trang 120
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH NI-KIỀN132
Bởi thế nên nay các Ni-kiền phải thọ khổ cực trọng đại. Đó là điều đáng
ghê tởm thứ nhất của các Ni-kiền.
“Lại nữa, chúng sanh lãnh thọ sự khổ vui đều do sự hội hợp26. Nếu đúng
như vậy thì các vị vốn hội hợp các điều ác. Bởi thế nên nay các Ni-kiền
phải thọ khổ cực trọng đại. Đó là điều đáng ghê tởm thứ hai của các Ni-
kiền.
“Lại nữa, chúng sanh lãnh thọ sự khổ vui đều do định mạng27. Nếu đúng
như vậy thì các Ni-kiền có định mạng ác. Bởi vậy cho nên nay các Ni-
kiền phải thọ khổ cực trọng đại. Đó là điều đáng ghê tởm thứ ba của các
Ni-kiền.
“Lại nữa, chúng sanh lãnh thọ sự khổ vui đều do kiến28. Nếu đúng như
vậy thì các Ni-kiền vốn có ác kiến. Bởi vậy cho nên nay [444a] các Ni-
kiền phải thọ khổ cực trọng đại. Đó là điều đáng ghê tởm thứ tư của các
Ni-kiền.
“Lại nữa, chúng sanh lãnh thọ sự khổ vui đều do Tôn Hựu tạo29. Nếu
đúng như vậy thì các Ni-kiền vốn có một Tôn Hựu hung ác. Bởi vậy cho
nên nay các Ni-kiền phải thọ khổ cùng cực. Đó là điều đáng ghê tởm thứ
năm của các Ni-kiền.
“Nếu các Ni-kiền vốn do tạo tác nghiệp ác hội hợp, ác định mạng, ác
kiến, ác Tôn hựu, vì thế mà các Ni-kiền nay phải lãnh thọ khổ cực trọng
đại. Đó là vì những việc ấy nên các Ni-kiền là những người đáng ghê tởm.
“Pháp mà ta tự tri, tự giác và nói cho các vị, dù là Sa-môn, Bà-la-môn,
hoặc Thiên, Ma, Phạm và những kẻ khác trên thế gian đều không thể
hàng phục được, đều không thể chế ngự được.
“Thế nào là pháp mà ta tự tri, tự giác và nói cho các vị, không thể bị Sa-
môn, Bà-la-môn, hoặc Thiên, Ma, Phạm và những kẻ khác trên thế gian
26 Hán: nhân hiệp hội 因合會. Pāli: saṅgātibhava.
27 Hán: nhân vi mạng 因為命. Pāli: abhijātihetu, nhân là chủng loại thọ sanh.
Tức (nhân) do sự khác biệt da màu hay huyết thống.
28 Hán: nhân kiến 因 見. Pāli: diṭṭhadhammupakkamahetu, nguyên nhân là sự
nỗ lực trong đời hiện tại. Bản Hán hình như chỉ đọc: diṭṭha-hetu.
29 Hán: Tôn hựu tạo 尊 佑 造. Pāli: Issaranimmānahetu, nguyên nhân là sự sáng
tạo của Thượng đế (Tự tại thiên).