Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 118

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH NI-KIỀN130 tại chăng? “Họ trả lời Ta rằng: “– Không thể, thưa Cù-đàm! “– Các vị Ni-kiền, nếu có nghiệp báo không chín15, nghiệp ấy có thể nào nhân sự tinh cần và nhân sự khổ hành mà chuyển thành quả báo chín16 chăng? “Họ trả lời Ta rằng: “– Không thể, thưa Cù-đàm! “– Các vị Ni-kiền, đó là lạc nghiệp báo, nghiệp ấy không thể nhân sự tinh cần và nhân sự khổ hành, mà chuyển thành khổ báo được. Này các Ni- kiền, khổ báo nghiệp; nghiệp ấy không thể nhân sự tinh cần hay nhân sự khổ hành mà chuyển thành lạc báo được. Này các Ni-kiền, hiện pháp báo nghiệp; nghiệp ấy không thể nhân sự tinh tấn và nhân sự khổ hành mà chuyển thành hậu sanh báo được. Này các Ni-kiền, hậu sanh nghiệp báo; nghiệp ấy không thể nhân sự tinh cần và nhân sự khổ hành mà chuyển thành [443c] hiện pháp báo được. Này các Ni-kiền, nghiệp không chín, nghiệp ấy không thể nhân sự tinh cần và nhân sự khổ hành mà chuyển thành quả báo chín. Này các Ni-kiền, nghiệp báo chín; nghiệp ấy không thể nhân sự tinh cần và nhân sự khổ hành mà chuyển đổi thành khác đi được. Vì vậy, này các Ni-kiền, sự nỗ lực của quý vị là hư vọng17, sự tinh cần ấy là trống rỗng, chẳng đạt được gì cả18. “Các Ni-kiền ấy liền trả lời Ta rằng: “Thưa Cù-đàm, chúng tôi có tôn sư tên là Thân Tử Ni-kiền19 có nói thế này: ‘Các Ni-kiền, nếu các ngươi trước kia đã tạo tác ác nghiệp; những nghiệp ấy đều có thể nhân sự khổ hành này mà bị diệt tận. Nếu nay hộ trì thân, khẩu, ý; nhân đó không còn tạo ác nghiệp nữa’. 15 Hán: bất thục báo nghiệp . Pāli: aparipakkavedanīya kamma. 16Hán: thục báo nghiệp . Pāli: paripakkavedanīya kamma. 17 Hán: hư vọng phương tiện 便. Pāli: aphalo upakkamo, nỗ lực không kết quả. 18 Hán: không đoạn vô hoạch . Pāli: aphalaṃ padhānaṃ, sự chuyên cần không kết quả. 19 Thân Tử Ni-kiền . Pāli: Nigaṇṭha Nātaputta.