Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trường A Hàm

Kinh Trường A Hàm

Tuệ Sỹ dịch · 1.009 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 995

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

994 TUỆ SỸ Diêm-phù 44 sinh ra nên được gọi là vàng Diêm-phù. 45 Cây Diêm-phù có trái của nó như tai nấm, 46 vị của nó như mật; cây có năm góc 47 lớn, bốn mặt bốn góc, ở trên có một góc. Những trái ở bên góc phía Đông của nó được Càn-thát-bà ăn. Trái ở góc phía Nam của nó được người bảy nước ăn. Bảy nước 48 là: một, nước Câu-lâu; hai, Câu-la-ba; ba, Tì-đề; bốn, Thiện-tì-đề; năm, Mạn-đà; sáu, Bà-la; bảy, Bà-lê. Trái ở góc phía Tây được hải trùng49 ăn. Trái ở góc phía Bắc được cầm thú ăn. Trái ở phía góc trên được Tinh tú thiên ăn.50 Phía Bắc của bảy nước lớn có bảy hòn núi Đen lớn, một là Lõa thổ, hai là Bạch hạc, ba là Thủ cung, bốn là Tiên sơn, năm là Cao sơn, sáu là Thiền sơn, bảy là Thổ sơn. Trên mặt của bảy núi đen này có bảy vị Tiên nhân Bà-la-môn. Trú xứ của bảy Tiên nhân 51 này, một là Thiện đế, hai là Thiện quang, ba là Thủ cung, bốn là Tiên nhân, năm là Hộ cung, sáu là Già-na-na, 44 Diêm-phù-thọ 閻浮樹, Skt., Pl.: jambu, tên loại cây lớn ở Ấn Độ, tên khoa học: Eugenia jambolana. 45 Diêm-phù kim, nói đủ: diêm-phù-đàn kim 閻浮檀金 (Skt., jambo- nada-suvarna; Pl.: jambonada-suvaṇṇa), thứ vàng xuất xứ từ cát của con sông chảy qua rừng cây jambu. 46 Tẩm 蕈; TNM: đan 簞. 47 Cô 孤; TNM: 觚. 48 Bảy nước: 1. Câu-lâu 拘 樓, 2. Câu-la-bà 拘 羅 婆, 3. Tì-đề 毗 提, 4. Thiện-Tì-đề 善 毗 提, 5. Mạn-đà 漫 陀, 6. Bà-la 婆 羅, 7. Bà-lê 婆 梨. 49 Hải trùng 海 蟲, loài sâu biển (?). 50 Bảy Hắc sơn 黑山: 1. Lõa thổ 裸土, 2. Bạch hạc 白鶴, 3. Thủ cung 守宮, 4. Tiên sơn 仙山. 5. Cao sơn 高山, 6. Thiền sơn 禪山, 7. Thổ sơn 土山. 51 Thất tiên nhân trú xứ 七仙人住處: 1. Thiện đế 善帝, 2. Thiện quang 善光, 3. Thủ cung 守宮, 4. Tiên nhân 仙 人, 5. Hộ cung 護宮, 6. Già- na-na 伽那那, 7. Tăng ích 增益.