Văn bản trích xuất theo trang
Trang 480
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH THIỆN SANH167
Ba là đam mê rượu chè mà mong cầu tài vật là phi pháp. Bốn là gần gũi
ác tri thức mà mong cầu tài vật là phi pháp. Năm là đam mê kỹ nhạc mà
mong cầu tài vật là phi pháp. Sáu là quen lười biếng mà mong cầu tài vật
là phi pháp.
“Này con của vị Cư sĩ, với kẻ chơi bời bài bạc, nên biết có sáu tai họa.
Sáu tai họa đó là gì? Một là, thắng9 thì sanh ốn thù. Hai là, thua thì sanh
xấu hổ. Ba là, mắc nợ10 thì ngủ không yên. Bốn là, khiến kẻ thù vui mừng.
Năm là, khiến thân thuộc lo âu. Sáu là, nói giữa đám đông không ai tin
dùng. Này con trai Cư sĩ, người chơi bài bạc thì làm việc không kinh
doanh. Làm việc không kinh doanh thì công nghiệp không thành. Tài vật
chưa có được thì không thể có được. Tài vật đã có sẵn thì càng lúc càng
tiêu hao.
“Này con trai Cư sĩ, [639c]với người rong chơi không phải lúc, nên biết
có sáu món tai họa. Sáu món đó là gì? Một là không tự giữ mình. Hai là
không giữ gìn tài vật. Ba là không giữ gìn vợ con. Bốn là bị người nghi
ngờ11. Năm là sanh nhiều khổ hoạn12. Sáu là bị người hủy báng13. Này
con trai Cư sĩ, người rong chơi không phải lúc thì việc làm không kinh
doanh. Việc làm không kinh doanh thì công nghiệp không thành. Tài
vật chưa có được thì không thể có. Tài vật đã có sẵn thì càng lúc càng
tiêu hao.
“Này con của vị Cư sĩ, với người đam mê rượu chè, nên biết có sáu món
tai họa. Sáu món đó là gì? Một là tài sản hiện tại bị tổn thất. Hai là thân
bị nhiều bệnh hoạn. Ba là đấu tranh càng tăng trưởng. Bốn là để lộ chỗ
kín. Năm là tổn thất danh tiếng. Sáu là mất trí, thành ngu. Này con của vị
Cư sĩ, người đam mê rượu thì việc làm không kinh doanh được. Việc làm
không kinh doanh thì công nghiệp không thành. Tài vật chưa có được thì
không thể có. Tài vật đã có sẵn thì càng lúc càng bị tiêu hao.
9 Trong bản Hán: phụ 負 “thua”. Có lẽ chép nhầm. Theo ngữ cảnh, phải hiểu
“thắng”.
10 Trong bản Hán: phụ 負, ở đây nên hiểu là “mắc nợ”.
11 Pāli: saṃkiyo hoti pāpakesu ṭhānesu, bị tình nghi các trường hợp phạm tội.
12 Nghĩa là, chuốc vào thân những chuyện rắc rối.
13 Pāli: nạn nhân của tin đồn thất thiệt.