Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 458

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH THÍCH VẤN145 chủng loại khác, mỗi mỗi có bao nhiêu kết sử42?” Đức Thế Tôn nghe xong, đáp: “Này Câu-dực, các loại trời, người, A-tu-la, Kiền đạt hòa, La-sát và các chủng loại khác, mỗi mỗi đều có hai kết là bỏn sẻn và ganh tị43. Mỗi chủng loại ấy đều nghĩ rằng: ‘Mong sao ta không gậy44, không kết, không ốn, không nhuế, không tranh, không đấu, không khổ, sống trong an lạc45.’ Chúng tuy nghĩ như vậy, nhưng vẫn có gậy, có kết, có ốn, có nhuế, có tranh, có đấu, có khổ mà không sống trong sự an lạc.” Thiên vương Thích nghe thế, thưa rằng: “Thật sự như vậy, bạch Thế Tôn! Thật sự như vậy, bạch Thiện Thệ! Thật sự như vậy, bạch Đại Tiên nhân, các lồi trời, người, A-tu-la, Càn-thát-bà, La-sát và các chủng loại khác, mỗi mỗi đều có hai kết sử. Chúng nghĩ rằng: ‘Mong sao ta không gậy, không kết, không ốn, không nhuế, không tranh, không đấu, không khổ, mà sống trong sự an lạc’. Chúng tuy nghĩ như vậy, nhưng vẫn có gậy, có kết, có ốn, có nhuế, có tranh, có đấu, có khổ mà không sống trong sự an lạc. Thật sự như vậy, bạch Thế Tôn! Thật sự như vậy, bạch Thiện Thệ! Thật sự như vậy, bạch Đại Tiên nhân. Đúng như pháp mà Phật đã nói, con đã biết. Con đã đoạn trừ nghi hoặc, không còn do dự, do nghe những điều Phật dạy.” Thiên vương Thích sau khi nghe những điều Phật nói, hoan hỷ phụng hành; rồi lại hỏi: “Bạch Đại Tiên nhân, bỏn sẻn, ganh tị do nhân gì duyên gì, từ đâu sanh ra, do đâu mà có? Lại do nhân gì, duyên gì mà không có bỏn sẻn và ganh 42 Kết 結. Pāli: saṃyojana, chỉ phiền não trói buộc. 43 Xan và tật 慳 嫉. Pāli: issā-macchariya. Sớ giải: thấy người thành công mà ganh tị là issā. Thành công của mình không chịu chia sẻ chung với người khác là macchariyaṃ. Trong bản Pāli, Sakka hỏi do kiết sử gì (kiṃ samyojanā) mà chúng sanh gây hận thù (savera). Phật trả lời như vậy. Hai bản kia cũng tương tợ bản Pāli. Có lẽ bản Hán này dịch sát, vì câu hỏi của Thiên Đế Thích phiếm định. 44 Hán: vô trượng 無 丈. Pāli: adaṇḍā, không chiến tranh, gây hấn nhau. 45 Trong các bản kia, Thiên đế Thích đã hỏi tương tợ như vậy.