Văn bản trích xuất theo trang
Trang 444
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH ÖU-BA-LY131
Đấng Thất Tiên28 vô đẳng,
Chứng tịnh hạnh, tam minh29.
Tắm sạch,30 như đèn sáng
Yên nghỉ, dứt ốn kết;
Dũng mãnh, cực thanh tịnh:
Ba-ly đệ tử Phật.
Tịch tĩnh, tuệ như đất;31
Đại trí, trừ trừ tham lam;
Đáng thờ, con mắt siêu;
Thượng sỹ không ai sánh;
Tự điều ngự, triệt sân;
Ba-ly đệ tử Phật.
[632c]Đoạn dục32, vô thượng thiện;
Khéo điều ngự vô song;
Vô thượng thường hoan hỷ;
Trừ nghi, rực sắc quang;
Đoạn mạn, vô thượng giác;
Ba-ly đệ tử Phật.
Đoạn ái, giác tối thượng;
Khói tan, lửa đã tắt;
Đấng Như Khứ33, Thiện Thệ;
Đấng Vô Đẳng, Tối Tôn;
Đấng Đại Danh, Chân Chánh;
28 Thất Tiên 七仙, Đức Thích-ca cũng được xưng hiệu là Đệ Thất Tiên. Pl.:
isisattamassa.
29 Nguyên Hán: tam đạt 三達. Pl.: tevijjā.
30 Tịnh dục 淨浴. Pl.: nhātakassa, vị đã tắm sạch phiền não, thừong dùng mô tả
vị A-la-hán.
31 Tuệ như địa 慧如地. Pl.: bhūripaññassa, Sớ giải: trí tuệ rộng lớn bao la như
quả đất (pathavīsamāya paññāya vipūlāya mahantāya).
32 Hán: đoạn vọng 斷望. Pl.: taṇhacchindassa, (của vị) đã cắt đứt khát ái.
33 Như khứ 如 去, cùng nghĩa với Như Lai. Đối với Niết-bàn mà nói là Như Lai,
đối với sanh tử mà nói là Như khứ.