Văn bản trích xuất theo trang
Trang 429
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH ÖU-BA-LY 116
Khổ Hạnh:
“Ngài đã ba lần thẩm định Sa-môn Cù-đàm việc như vậy?”
Ni-kiền Trường Khổ Hạnh đáp:
“Cư sĩ, tôi đã ba lần thẩm định Sa-môn Cù-đàm việc như vậy.”
Cư sĩ Ưu-ba-ly nói với Ni-kiền Trường Khổ Hạnh:
“Tôi cũng có thể đến thẩm định ba lần Sa-môn Cù-đàm việc như vậy, rồi
lôi kéo đi đâu tùy ý. Cũng như [629a] người lực sĩ nắm con dê có cái
bờm dài9 rồi lôi kéo đi đâu tùy ý; tôi cũng như vậy, có thể đến thẩm định
ba lần Sa-môn Cù-đàm việc như vậy, rồi lôi kéo đi đâu tùy ý. Cũng như
người lực sĩ cầm áo lông giũ bụi, tôi cũng như vậy, có thể đến thẩm định
lại ba lần với Sa-môn Cù-đàm việc như vậy, rồi lôi kéo đi đâu tùy ý. Tôi
cũng như vậy, có thể đến thẩm định lại ba lần với Sa-môn Cù-đàm việc
như vậy rồi lôi kéo đi dâu tùy ý. Cũng như người nấu rượu10, hay đệ tử
của người nấu rượu, lấy cái túi lọc rượu đem để vào trong nước, rồi tùy
theo ý muốn, lôi đi đâu tùy ý; tôi cũng như vậy, có thể đến thẩm định ba
lần Sa-môn Cù-đàm việc như vậy, rồi lôi kéo đi đâu tùy ý. Cũng như con
voi chúa đã sáu mươi tuổi, là một đại long tượng kiêu ngạo11, đủ ngà, đủ
vóc, gân sức mạnh mẽ, một lực sĩ dẫn đi, lấy nước rửa bắp vế, rửa xương
sống, rửa sườn, rửa bụng, rửa răng, rửa đầu và giỡn chơi trong nước; tôi
cũng như vậy, có thể đến thẩm định ba lần với Sa-môn Cù-đàm việc như
vậy, rồi tùy theo chỗ mà tẩy. Tôi đến chỗ Sa-môn Cù-đàm cùng ông bàn
luận, hàng phục xong rồi trở về.”
Ni-kiền Thân Tử nới với Cư sĩ Ưu-ba-ly rằng:
“Ta cũng có thể hàng phục Sa-môn Cù-đàm. Ông cũng có thể. Ni-kiền
Trường Khổ Hạnh cũng có thể vậy.”
Khi ấy, Ni-kiền Trường Khổ Hạnh thưa với Ni-kiền Thân Tử:
9 Chấp trường mao dương 執 長 髦 羊. Pāli: dīghalomikaṃ eḷakaṃ lomesu
gahetvā, túm lấy lông của con dê có lông dài.
10 Cô tửu sư 沽酒師 (nhà bán rượu). Cô, TNM: 酤; Pāli, gồm hai thí dụ: balavā
soṇḍikākammakaro, lực sĩ nấu ruợu; và balavāsoṇḍikādhutto, lực sĩ say rượu.
11 Kiêu ngạo Ma-ha-năng-già 憍傲摩訶能加. Không rõ Pāli; nhưng Sanskrit có thể
là pramādana-mahānāga, con voi chúa say rượu; thay vì pra-māna- (kiêu mạn). Thí
dụ này, trong bản Pāli: (…) kuñjaro saṭṭhihāyano, con voi già sáu mươi tuổi.