Văn bản trích xuất theo trang
Trang 39
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
74. KINH BÁT NIỆM
Tôi nghe như vầy.
Một thời Đức Phật trú tại Bà-kì-sấu1, ở rừng Bố trong núi Ngạc, trong
vườn Lộc dã2.
Bấy giờ Tôn giả A-na-luật-đà ở tại Chi-đề-sấu, trong rừng Thủy chử3.
Tôn giả A-na-luật-đà ở chỗ yên tĩnh, tĩnh tọa tư duy, tâm nghĩ rằng: “Đạo
chứng đắc từ vô dục,4 chứ chẳng phải từ hữu dục. Đạo chứng đắc từ tri
túc, chứ không phải là không nhàm chán. Đạo chứng đắc từ viễn ly, chứ
không phải từ sự ưa tụ hội, không phải từ sự sống tụ hội, không phải từ
sự hội hợp tụ hội. Đạo chứng đắc từ sự tinh cần, chứ không phải từ sự
biếng nhác. Đạo chứng đắc từ chánh niệm, chứ không phải từ tà niệm.
Đạo chứng đắc từ định tâm, chứ không phải từ loạn ý. Đạo chứng đắc từ
trí tuệ, chứ không phải từ ngu si”.
Lúc ấy, Đức Thế Tôn bằng tha tâm trí biết Tôn giả A-na-luật-đà đang
niệm gì, đang tư gì, đang hành gì. Sau khi đã biết, Đức Thế Tôn nhập
định như thế5. Với định như thế, trong khoảnh khắc [541a] như người lực
sĩ co duỗi cánh tay, cũng thế, Đức Thế Tôn từ Bà-kì-sấu, từ rừng Bố
trong núi Ngạc, trong vườn Lộc dã, bỗng biến mất, và xuất hiện trước
mặt Tôn giả A-na-luật-đà tại Chi-đề-sấu. Bấy giờ, Đức Thế Tôn xuất
định, tán thán Tôn giả A-na-luật-đà rằng:
“Lành thay! Lành thay! A-na-luật-đà, ngươi ở chỗ yên tĩnh, ngồi tĩnh tọa
tư duy, tâm đã nghĩ thế này: ‘Đạo chứng đắc từ vô dục, chứ chẳng phải
từ hữu dục. Đạo chứng đắc từ tri túc, chứ không phải là không nhàm
1 Bà-kì-sấu 婆奇瘦. Pāli: Bhaggesu, giữa những người Bhagga.
2 Ngạc sơn Bố lâm Lộc dã viên 鱷山怖林鹿野園.Pl.: trong núi Cá sấu
(Suṃsumāragire), rừng Khủng bố (bhesakāḷāvane), chỗ nuôi hươu (migadāye).
No.46: Phật ở tại Thệ mục sơn 誓牧山, dưới gốc cây Cầu sư 求師樹.
3 Chi-đề-sấu Thủy chử lâm 枝提瘦水渚林. Pāli:, giữa những người Cetī, trong
rừng Đông trúc Pācīnavaṃsadāye. No.125 (42.6): Tôn giả ở tại trú xứ trước đây
bốn Phật đã ở. No 46: Tôn giả A-na-luật ở trong Thiền không trạch 禪空澤
(đầm Thiền không).
4 Pl.: appicchassāyaṃ dhammo, pháp này cho người thiểu dục, ít ham muốn.
5 Như kỳ tượng định 如其像定. Pāli: tathārūpaṃ samādhi.