Văn bản trích xuất theo trang
Trang 350
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH CHIEÂM-BA31
Cùng tập hội, nên biết,
Ác dục, tắng, tật, nhuế7
Che giấu, hận, keo kiệt8,
Tật đố, siễm, khi cuống.
Trong chúng, giả đạo đức;
Lén lút xưng Sa-môn,
Âm thầm làm việc ác;
Ác kiến, không thủ hộ;
Lừa dối,và nói láo:
Nên biết, người như vậy,
Tập chúng đừng cho vào;
Tẫn xuất, không sống chung.
Chúng dối trá, láo khoét;
Chưa ngộ nói đã ngộ.
Biết thời, tu tịnh hạnh,
Đuổi chúng, tránh xa chúng.
Hãy cùng người thanh tịnh,
Sống hòa hợp với nhau;
Như vậy sẽ an ổn,
Và đoạn tận khổ biên.
Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ
phụng hành.
q
7 Tắng, tật, nhuế 憎 嫉 恚, ghét, ganh tị, thù nghịch.
8 Bất ngữ kết 不語結. Pāli: makkhā, che giấu tội lỗi.