Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 335

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH THUYẾT XỨ 14 giả này có thể cùng nói, hoặc không thể cùng nói. Nếu Hiền giả này với câu hỏi khẳng định mà không trả lời khẳng định, với câu hỏi phân biệt mà không trả lời phân biệt, với câu hỏi phản vấn mà không trả lời phản vấn, với câu hỏi xả trí vấn mà không trả lời xả trí5. Như vậy, không thể cùng nói, cũng không thể cùng thảo luận với Hiền giả này. “Nếu Hiền giả này với câu hỏi khẳng định mà trả lời khẳng định, với câu hỏi phân biệt mà trả lời phân biệt, với câu hỏi phản vấn mà trả lời phản vấn, với câu hỏi xả trí vấn mà trả lời xả trí. Như vậy, ó thể cùng nói, cũng có thể cùng thảo luận với Hiền giả này. “Lại nữa, do điều được nói nên lại có bốn trường hợp để quan sát người, rằng có thể cùng nói, hoặc không thể cùng nói với Hiền giả này. Nếu Hiền giả này không an trụ trên xứ phi xứ, không an trụ trên sở tri, không an trụ trên thuyết dụ, không an trụ trên đạo tích6; như vậy thì không thể cùng nói, cũng không thể cùng thảo luận với Hiền giả này. “Nếu Hiền giả này an trụ trên xứ phi xứ, an trụ trên sở tri, an trụ trên thuyết dụ, an trụ trên đạo tích; như vậy thì có thể cùng nói, cũng có thể cùng thảo luận với Hiền giả này. “Do điều được nói, với lời nói trầm tĩnh7, xả bỏ sở kiến của mình, xả bỏ ý kết ốn, xả bỏ tham dục, xả bỏ sân nhuế, xả bỏ si ám, xả bỏ kiêu mạn, xả bỏ bất ngữ8, xả bỏ tật đố, không háo thắng, không ép người, không chấp thuyết. 5 Nhất hướng luận 一向論 (ekaṃsavyākaraṇīyam), phân biệt luận 分別論 (vibhajjhavyākaraṇīyam), cật luận 詰論(paṭipucchāvyākaraṇīyam), chỉ luận 止論 (ṭhapakaraṇīyam). Bốn trường hợp đặt câu hỏi và trả lời, bốn ký vấn (Tập dị 8, tr. 401a-11a): Nhất hướng ký vấn, phân biệt ký vấn, phản cật ký vấn, xả trí ký vấn. 6 Xứ phi xứ 處 非 處 (Pāli: ṭhānāṭhāna), (không được xác định là) hợp lý hay không hợp lý; sở tri 所 知 (Pāli: parikappa) (có hay không có) chủ đích; thuyết dụ 說 喻 (Pāli: aññātavāda) ngôn ngữ được chấp thuận (của bậc trí); đạo tích (Pāli:paṭipadā), thực tiễn (được xác định bằng thực tiễn hành động). 7 Chỉ tức khẩu hành 止 息 口 行. 8 Hán: bất ngữ 不 語. Có lẽ Pāli: makkha: phú, che dấu, ngụy thiện (đạo đức giải). Xem các kinh 89, 91, 122.