Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 303

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh CHÖ PHAÙP BOÅN 880 thọ là dẫn khởi của các pháp, tác ý là hiện hữu của các pháp, niệm là thượng thủ của các pháp, định là tiền đạo của các pháp, tuệ là tối thượng của các pháp, giải thoát là chắc thật của các pháp, và Niết-bàn là cwus cánh của các pháp. Tỳ-kheo, hãy nên học tập như vậy. “Tích tập tâm xuất gia học đạo6, tích tập tưởng vô thường,7 tích tập tưởng vô thường nên khổ, tích tập tưởng khổ nên vô ngã, tích tập tưởng bất tịnh, tích tập tưởng thức ăn ghê tởm8, tích tập tưởng tất cả thế gian không có gì hoan lạc, tích tập tưởng về sự chết.9 “Biết sự tốt xấu của thế gian10; tâm được tích tập với tưởng như vậy11. Biết tập hữu của thế gian12; tâm được tích tập với tưởng như vậy. Biết như thật sự tập khởi, diệt tận, vị ngọt, tai hoạn và sự xuất yếu của thế gian; tâm được tích tập với tưởng như vậy. Nếu Tỳ-kheo tích tập được tâm xuất gia học đạo, tích tập được tưởng vô thường, tích tập được tưởng vô thường nên khổ, tích tập được tưởng khổ nên vô ngã, tích tập được tưởng bất tịnh, tích tập được tưởng thức ăn ghê tởm, tích tập được tưởng tất cả thế gian không có gì hoan lạc, tích tập được tưởng về sự chết. Biết sự tốt xấu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy. Biết tập hữu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy. Biết như thật sự tập khởi, diệt tận, vị ngọt, tai hoạn và sự xuất yếu của thế gian; tâm đã được tích tập với tưởng như vậy; đó được gọi là Tỳ-kheo đoạn ái, trừ kết; đã chánh tri, chánh quán các 6 Tập đắc xuất gia học đạo chi tâm 習得出家學道之心. Pāli (A. v. 106)): yathāpabbajjā paricitañca cittam. Tập trong bản Hán phù hợp với paricita trong bản Pāli, nên hiểu là tích tập, thay vì là tập khởi. 7 Pl. ibid.: aniccasaññāparicitañca no ciattaṃ bhavissati: tâm sẽ được tích tập với tưởng vô thường. 8 Ác thực tưởng 惡食想. Pl.: ādinavasaññā, tương về sự nguy hại. 9 Từ đoạn này trưở lên, tương đương Pāli, A. 8. 63 (iv. 338): Mūlakasuttaṃ. 10 Tri thế gian hảo ố 知世間好惡. Pāli: lokassa samañ ca asamañ ca ñatvā, biết sự chánh hay bất chánh (bình đẳng hay không bình đẳng) của thế gian. 11 Tập như thị tưởng tâm 習如是想心. Pāli: taṃsaññāparicitañca cittaṃ: tâm được tích tập với tưởng ấy. 12 Tri thế gian tập hữu 知世間習有. Pāli: lokassa samudayañ ca atthaṅgamañca ñatvā, biết sự tập khởi và hoại diệt của thế gian.