Văn bản trích xuất theo trang
Trang 253
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
104. KINH ƯU-ĐÀM-BÀ-LA
Tôi nghe như vầy.
Một thời Đức Phật trú tại thành Vương xá, trong rừng Trúc, vườn Ca-lan-
đa.
Bấy giờ có một Cư sĩ tên là Thật Ý1, vào [591c] buổi sáng sớm, ông rời
thành Vương xá, muốn đến chỗ Đức Phật để cúng dường lễ sự. Lúc bấy
giờ Cư sĩ Thật Ý nghĩ rằng: “Hãy gác qua chuyện đi đến chỗ Phật. Thế
Tôn và các Tỳ-kheo có thể vẫn còn đang thiền định. Ta hãy vào rừng Ưu-
đàm-bà-la, đến Dị học viên2”.
Bấy giờ Cư sĩ Thật Ý liền đi vào rừng Ưu-đàm-bà-la, đến Dị học viên.
Tại đây có một Dị học tên là Vô Nhuế3, được tôn làm tông chủ của dị học,
được mọi người kính trọng, quy phục, được năm trăm Dị học tôn sùng.
Giữa một đám đông ồn ào, ông đang cao giọng luận bàn đủ mọi vấn đề
chào xáo4, như bàn chuyện vua chúa, bàn chuyện trộm cướp, bàn chuyện
đấu tranh, bàn chuyện ăn uống, bàn chuyện y phục, bàn chuyện phụ nữ,
bàn chuyện đồng nữ, bàn chuyện dâm nữ, bàn chuyện thế tục, bàn
chuyện phi đạo, bàn chuyện sông biển, bàn chuyện quốc gia, tất cả những
vấn đề cũng lại chào xáo như thế đều tập họp tại chỗ ngồi của ông.
Lúc bấy giờ, Dị học Vô Nhuế thấy Cư sĩ Thật Ý từ xa tiến đến, liền ra
lệnh bảo hội chúng của mình hãy im lặng:
“Này Chư Hiền, các ông chớ nói nữa, hãy vui vẻ im lặng! Mỗi người hãy
tự mình thu liễm! Vì sao vậy? Vì có Cư sĩ Thật Ý sắp đến đây. Ông ấy là
đệ tử của Sa-môn Cù-đàm. Trong số Cư sĩ tại gia ở trong thành Vương xá
1 Cư sĩ Thật Y 居士實意. No.1(8): Tán-đà-na 散陀那. No.11: Hòa hiệp和合.
Pāli, D. 25: Sandhāna gahapati.
2 Ưu-đàm-bà-la lâm Dị học viên 優曇婆邏林異學園. No.1(8): Ô-tạm-bà-lị-nữ
phạm chí lâm. No.11: Ô-đàm-mạt-lê viên: Pāli: Udumbarikāya
paribbājakārāmo. một bà hoàng (devī) dựng Paribbajakārāma (Tinh xá dành cho
các du sĩ dị học), gần Rājagaha (Vương xá).
3 Vô Nhuế 無恚. No.1(8), như No.11: Ni-câu-đà 尼拘陀. Pāli: Nigrodha. Hán
đọc là Nikrodha.
4 Điểu luận 鳥論. Cũng trong bản Hán này những chỗ khác gọi là Súc sanh luận.
Xem kinh 207. Pāli: tiracchānakatha.