Văn bản trích xuất theo trang
Trang 200
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH ÑAÏI NHAÂN768
duyên tư hữu có canh giữ10.
“A-nan, vì duyên canh giữ nên có dao gậy, đấu tranh, dua siểm, lừa gạt,
nói láo, nói hai lưỡi, khởi lên vô lượng pháp ác bất thiện. Như vậy là trọn
đủ toàn khối khổ đau to lớn.
“A-nan, nếu không có canh giữ, tất cả đều không có canh giữ, giả sử tách
rời canh giữ sẽ có dao gậy, đấu tranh, dua siểm, lừa gạt, nói láo, nói hai
lưỡi, khởi lên vô lượng pháp ác bất thiện chăng?”
“Bạch Thế Tôn, không”.
“A-nan, cho nên biết rằng dao gậy, đấu tranh, dua siểm, lừa gạt, nói láo,
nói hai lưỡi, khởi lên vô lượng pháp ác bất thiện, thì nhân của chúng, tập
khởi của chúng, căn bản của chúng và duyên của chúng chính là bảo thủ
vậy. Vì sao? Vì duyên bảo thủ nên có dao gậy, đấu tranh, dua nịnh, lừa
gạt, nói láo, nói hai lưỡi, khởi lên vô lượng pháp ác bất thiện. Như vậy là
trọn đủ toàn khối khổ đau to lớn.
“A-nan, duyên tư hữu có canh giữ. Đây nói là duyên tư hữu có canh giữ;
nên biết, điều được nói là duyên tư hữu có canh giữ. A-nan, nếu không có
tư hữu, tất cả đều không có tư hữu, giả sử tách rời tư hữu, có canh giữ
chăng?
“Bạch Thế Tôn, không”.
“A-nan, cho nên biết rằng nhân của canh giữ, tập khởi của canh giữ, căn
bản nguyên của canh giữ, duyên của canh giữ, gọi đó là tư hữu vậy. Vì
sao? Vì duyên tư hữu nên có canh giữ.
“A-nan, duyên keo kiệt có tư hữu. Đây nói là duyên keo kiệt có tư hữu;
nên biết, điều được nói là duyên keo kiệt có tư hữu. A-nan, nếu không có
keo kiệt, tất cả đều không có keo kiệt, giả sử tách rời keo kiệt, có tư hữu
chăng?
“Bạch Thế Tôn, không”.
“A-nan, cho nên biết rằng nhân của tư hữu, tập khởi của tư hữu, căn bản
10 Lợi, phân, nhiễm dục, trước, xan, gia, thủ 利分染欲著慳家守. Cf. No 1(13):
lợi 利, dụng 用, dục 欲, trước 著, tật 嫉, thủ 守, hộ 護. Pāli: labho (lợi lộc),
vinicchayo (quyết định, sử dụng), chandarāgo (ham muốn), ajjhosānaṃ (tham
chấp), pariggaho (ôm giữ chặt), macchariyaṃ (keo lẩn), ārakkho (canh giữ).