Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 166

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

89. KINH TỲ-KHEO THỈNH [571c1] Tôi nghe như vầy. Một thời Đức Phật trú tại tại thành Vương xá, trong rừng Trúc, vườn Ca- lan-đa an cư mùa mưa cùng với đại chúng Tỳ-kheo. Bấy giờ, Tôn giả Đại Mục-kiền-liên1 nói với các Tỳ-kheo: “Này Chư Hiền, nếu có Tỳ-kheo thỉnh cầu2 các Tỳ-kheo rằng: ‘Xin các thầy hãy nói với tôi, hãy chỉ giáo tôi, khiển trách tôi, xin đừng làm khó tôi’. Vì sao vậy? Này Chư Hiền, hoặc có một người hay có lời nói cộc3, mang bản tánh nói cộc và do bản tánh nói cộc này mà các đồng phạm hạnh không nói tới, không chỉ giáo, không khiển trách, trái lại làm khó người ấy. “Này Chư Hiền, thế nào là bản tánh nói cộc, mà nếu ai có bản tánh nói cộc, các đồng phạm hạnh không nói với, không chỉ giáo, không khiẻn trách, trái lại làm khó người ấy? “Này Chư Hiền, ở đây có người có ác dục và niệm tưởng dục4. Này Chư Hiền, nếu là người có ác dục và niệm tưởng dục thì đó là bản tánh nói cộc. Cũng như thế, nhiễm và hành nhiễm5, cố ý phú tàng6, lường gạt dối trá, xan tham, tật đố, vô tàm, vô quý, sân tệ ác ý 7, nói lời phẫn nộ, cử tội Tỳ-kheo cử tội mình8, khinh mạn Tỳ-kheo cử tội mình9, phanh phui Tỳ- 1 Pāli (M. i. 95): lúc bấy giờ Tôn giả Đại Mục-kiền-liên trú ở giữa những người Bhagga, trong núi Suṃsumāra. 2 Hán: thỉnh 請. Pāli: pavāreti: tự tứ, yêu cầu người khác chỉ lỗi cho mình. 3 Hán: lệ ngữ, lệ ngữ pháp 戾語法. Pāli: dubbaca, dovacassakaraṇa dhamma. 4 Ác dục niệm dục 惡欲欲念. Pāli: pāpiccho hoti pāpikānaṃ icchānaṃ vasaṃgato, là người có ác dục, bị chi phối bởi ác dục. 5 Nhiễm hành nhiễm 染行染; có lẽ Pāli: attukkaṃsako paravambhī, khen mình che người. 6 Bất ngữ kết trụ 不語結住; có lẽ Pāli: makkhata, phú, che dấu lỗi, ngụy thiện.. 7 Sân tệ ác ý 瞋 弊 惡 意; có lẽ Pāli: kodhahetu upanāhī, do nóng giận mà ôm lòng cừu hận. 8 Ha Tỳ-kheo ha 訶比丘訶. Pāli: codito codakena codakṃ paṭipphareti, bị nêu tội kích ngược lại người nêu tội. 9 Ha Tỳ-kheo khinh mạn 訶比丘輕慢, động từ nghịch đảo = khinh mạn ha Tỳ