Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm II

Kinh Trung A Hàm II

Tuệ Sỹ dịch và chú · 519 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 164

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

kinh cầu pháp722 thưởng. “Những gì là ba? Tôn sư thích an trú viễn ly, đệ tử trung và hạ cũng thích đời sống viễn ly. Những đệ tử này vì vậy đáng được tán thưởng. Nếu Tôn sư dạy những pháp phải đoạn trừ thì đệ tử trung và hạ đoạn trừ những pháp ấy. Những đệ tử này vì vậy đáng được tán thưởng. Với những điều có thể thủ chứng thì đệ tử trung và hạ tinh tấn, cầu học, không bỏ phương tiện. Những đệ tử này vì vậy đáng được tán thưởng. Nếu bậc Tôn sư có pháp luật, thích sống viễn ly và đệ tử trung và hạ cũng thích đời sống viễn ly thì những đệ tử ấy có ba điều đáng tán thưởng này”. Tôn giả Xá-lợi-phất lại nói với các Tỳ-kheo: “Này Chư Hiền, có con đường giữa, theo đó có thể đạt đến tâm trú, đạt được định, được an lạc, tùy thuận pháp tùy pháp, được trí thông, được giác ngộ và cũng chứng đắc Niết-bàn. “Này Chư Hiền, thế nào là có một con đường giữa, theo đó có thể đạt đến tâm trú, đạt được định, được an lạc, tùy thuận pháp tùy pháp, được trí thông, được giác ngộ và cũng chứng đắc Niết-bàn? “Này Chư Hiền, niệm dục là ác, ác niệm dục cũng là ác9. Người ấy đoạn trừ niệm dục và cũng đoạn trừ ác niệm dục. Cũng vậy, sân nhuế, ốn kết, bỏn sẻn, ganh tị, dối trá, vô tàm, vô quý, mạn, tối thượng mạn, cống cao, phóng dật, hào quý, tăng tránh10. “Này Chư Hiền, tham cũng là ác mà đắm trước cũng là ác. [571b] Người ấy đoạn trừ tham và cũng đoạn trừ đắm trước. “Này Chư Hiền, đó là có một con đường giữa, theo đó có thể đạt đến tâm 9 Niệm dục ác, ác niệm dục diệc ác 念欲惡, 惡念欲亦惡. Pāli: lobho ca pāpako doso ca pāpako, lobhassa ca pahānāya dossa ca pahānāya atthi majjhimā paṭipadā, tham là ác, sân là ác; có con đường giữa để đoạn trừ tham và sân. 10 Hào quý 豪 貴 và tăng tránh 憎 諍; có lẽ Pāli: thambo (ngạo mạn) và sārambho (nóng nảy, hay gây gổ). Liệt kê các tính xấu, theo bản Pāli: kodho (phẫn nộ), upanāho (ốn hận), makkho (phú: đạo đức giả), palāso (nao: ác ý), issā (tật: bủn xỉn), maccheram (xan: keo kiệt), māyā (cuống: dối trá), sāṭheyyam (siểm: giảo hoạt), thambho (cống cao: ngạo mạn), sārambho (phẩn khích: hay gây sự), māno (mạn), atimāno (quá mạn: tự cao), mado (kiêu: nghiện ngập), pamādo (phóng dật: phóng túng).