Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 9

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH THIỆN PHÁP 7 trí. Ấy là Tỳ-kheo khéo biết rõ sự tiết độ. (5) “Thế nào là Tỳ-kheo biết mình? Tỳ-kheo tự biết mình có mức độ ấy tín, giới, thí, tuệ, biện, A-hàm và sở đắc6. Tỳ-kheo như vậy là biết mình. Tỳ-kheo nào không biết mình tức là không tự biết mình có mức độ ấy tín, giới, văn, thí, tuệ, biện, a-hàm và sở đắc. Tỳ-kheo như vậy là không biết mình. Tỳ-kheo nào khéo tự biết rõ mình, đó là biết mình có mức độ ấy tín, giới thí, tuệ, biện, a-hàm và sở đắc. Tỳ-kheo như vậy là khéo biết rõ mình. (6) “Thế nào là Tỳ-kheo biết chúng hội? Tỳ-kheo biết đây là chúng hội Sát-lị, đây là Bà-la-môn, đây là chúng hội Cư sĩ, đây là chúng hội Sa- môn. Ở nơi các chúng hội ấy, ta nên đi như vậy, đứng như vậy, ngồi như vậy, nói như vậy, im lặng như vậy. Ấy là Tỳ-kheo biết chúng hội. Tỳ-kheo nào không biết chúng hội tức là không biết đây là chúng hội Sát-lị, đây là chúng hội Bà-la-môn7, đây là chúng hội Cư sĩ,8 đây là chúng hội Sa-môn. Ở nơi các chúng hội ấy, ta nên đi như vậy, [421c] đứng như vậy, ngồi như vậy, nói như vậy, im lặng như vậy. Tỳ-kheo như vậy là không biết chúng hội. Tỳ-kheo nào khéo biết rõ chúng hội, đó là biết đây là chúng hội Sát-lị, đây là Bà-la-môn, đây là chúng hội Cư sĩ, đây là chúng hội Sa-môn. Ở nơi các chúng hội ấy, ta nên đi như vậy, đứng như vậy, ngồi như vậy, nói như vậy, im lặng như vậy. Ấy là Tỳ-kheo khéo biết rõ chúng hội. (7) “Thế nào là Tỳ-kheo biết sự hơn kém của người9? Đó là Tỳ-kheo biết có hai hạng người: có tín và có bất tín, người có tín là hơn, người bất tín 6 Hán: tín, giới, văn, thí, tuệ, biện, a-hàm, sở đắc 信戒聞施慧辯阿舍所得. No 27: sửo tín, sở giới, sở văn, sở thie, sở tuệ, sở giải, sở chí, sở nhập 所信所戒所聞所施所慧所解所至所入No 1536 (tr.457c): tín, giới, văn, xả, tuệ, giáo, chứng, niệm, tộc tánh, biện tài 信戒聞捨慧証念 族姓辯才. Pāli: saddha (tín), sīla (giới), suta (văn), cāga (thí xả), paññā (tuệ), paṭibhāna (biện tài). 7 Nguyên bản: Phạm chí 梵志. Những nơi khác, từnày thường ịch từ tương đương Pāli: parribbājaka: phổ hành giả, ngoại đạo xuất gia. Nhưng đây chỉ Bà- la-môn. 8 No 27: chúng quân tử 君子眾 (Sát-lị) hay chúng lý gia (cư sỹ) 理家眾. 9 Hán: tri nhân thắng như 知人勝如. No 125(39.1): tri chúng nhân căn nguyên 知眾人根元. No 1536, đã dẫn: tri nhân thắng liệt 知人勝劣.