Văn bản trích xuất theo trang
Trang 8
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH THIỆN PHÁP6
tằng hữu và thuyết nghĩa. Ấy là Tỳ-kheo khéo biết rõ pháp.
(2) “Thế nào gọi là Tỳ-kheo biết nghĩa? Nghĩa là Tỳ-kheo biết nghĩa của
giáo thuyết này hay giáo thuyết kia, biết điều này có nghĩa như thế kia,
biết điều kia có nghĩa như thế này. Đó là Tỳ-kheo biết nghĩa.
Nếu Tỳ-kheo không biết nghĩa tức là Tỳ-kheo không biết nghĩa của giáo
thuyết này hay giáo thuyết kia; không biết điều này có nghĩa như thế kia,
điều kia có nghĩa như thế này. Tỳ-kheo như vậy là không biết nghĩa.
Tỳ-kheo nào khéo biết rõ [421b] nghĩa, đó là biết nghĩa của giáo thuyết
này hay giáo thuyết kia, biết điều này có nghĩa như thế kia, biết điều kia
có nghĩa như thế này. Đó là Tỳ-kheo khéo biết rõ nghĩa.
(3) “Thế nào gọi là Tỳ-kheo biết thời? Đó là Tỳ-kheo biết thời nào nên tu
phương pháp thấp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu
phương pháp xả5. Ấy là Tỳ-kheo biết thời.
Tỳ-kheo nào không biết thời tức là không biết thời nào nên tu phương
pháp thấp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương
pháp xả. Tỳ-kheo như vậy là không biết thời.
Tỳ-kheo nào khéo biết rõ thời, đó là biết thời nào nên tu phương pháp
thấp, thời nào nên tu phương pháp cao, thời nào nên tu phương pháp xả.
Ấy là Tỳ-kheo khéo biết rõ thời.
(4) “Thế nào là Tỳ-kheo biết tiết độ? Đó là Tỳ-kheo biết tiết độ trong
việc ăn, uống, đi, đứng, ngồi, nằm, nói năng, im lặng, giảm bớt ngủ nghỉ,
tu tập chánh trí. Ấy là Tỳ-kheo biết tiết độ.
Tỳ-kheo nào không biết tiết độ tức là Tỳ-kheo không biết tiết độ trong
việc ăn, uống, đi, đứng, ngồi, nằm, nói năng, im lặng, đại tiểu tiện, giảm
bớt ngủ nghỉ, tu tập chánh trí. Tỳ-kheo như vậy là không biết tiết độ.
Tỳ-kheo nào khéo biết rõ sự tiết độ, đó là biết tiết độ trong việc ăn, uống,
đi, đứng, ngồi, nằm, nói năng, im lặng, giảm bớt ngủ nghỉ, tu tập chánh
5 Hán: hạ tướng, cao tướng, xả tướng 下相, 高相, 捨相. No 1536 (Đ tr.457b):
tu chỉ tướng, tu cử tướng, tu xả tướng. No 27: thời tư duy tịch diệt tương, thời tư
duy thọ hành tưởng, thời tư duy sân hộ tưởng. Pāli: ayaṃ kālo uḍessa, ayaṃ kālo
paripucchāya, ayaṃ kālo yogassa, ayaṃ kālo paṭisallānassā ti. “Đây là thời để giảng
thuyết; đây là thời để hỏi; đây là thời để tu tập, đây là thời để tĩnh chỉ’’. Trong
bản Hán, đọc uddha(?) hay ucca (cao), thay vì uddesa (giảng giải).