Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 343

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH DI-HÊ 377 “Này Di-hê, ngươi mong cầu sự đoạn trừ11, Ta có gì để nói thêm nữa? Di- hê, ngươi cứ đi, làm theo những gì mà ngươi muốn”. Bấy giờ Di-hê sau khi nghe lời Đức Phật dạy, khéo lãnh thọ, khéo ghi nhớ và khéo tụng tập. Tôn giả liền đảnh lễ sát chân Đức Phật, đi quanh ba vòng, rồi đi. Sau khi đến rừng xồi, vào rừng, Tôn giả đi đến một gốc cây, trải ni-sư- đàn mà ngồi kết già. Tôn giả Di-hê sống trong rừng xồi, sanh khởi lên ba tâm niệm ác bất thiện là tâm niệm dục, tâm niệm nhuế và tâm niệm hại12. Do đó, Tôn giả liền nghĩ đến Đức Thế Tôn. Bấy giờ vào lúc xế chiều, Tôn giả từ chỗ tĩnh tọa đứng dậy, đến trước Đức Thế Tôn, đảnh lễ chân Ngài, ngồi sang một bên và bạch rằng: “Bạch Thế Tôn, con đến rừng xồi kia, ngồi ở chỗ yên tĩnh, liền sanh khởi ba tâm niệm ác bất thiện là tâm niệm dục, tâm niệm nhuế và tâm niệm hại. Do đó, con liền nghĩ đến Thế Tôn”. Đức Thế Tôn bảo: “Này Di-hê, tâm giải thốt chưa thuần thục mà muốn cho thuần thục, có năm pháp để tu tập. Những gì là năm? “Di-hê, Tỳ-kheo tự mình là thiện tri thức, cùng sống chung với thiện tri thức và cùng hòa hợp với thiện tri thức13. Này Di-hê, với ai tâm giải thốt chưa thuần thục mà muốn cho thuần thục thì đó là pháp tu tập thứ nhất. “Lại nữa, này Di-hê, Tỳ-kheo phải tu tập cấm giới, thủ hộ Biệt giải thốt14, lại phải khéo thâu nhiếp [491c] oai nghi lễ tiết, thấy tội lỗi nhỏ nhặt cũng thường sanh lòng lo sợ, thọ trì học giới. Này Di-hê, với tâm giải thốt chưa thuần thục mà muốn cho thuần thục thì đó là pháp tu tập thứ hai. 11 Nghĩa là, “muốn tinh cần”. 12 Dục niệm nhuế niệm hại niệm 欲念恚念害念. Pāli: kāmavitakka, vyāpādavitakka, vihiusāvitakka, suy cầu tham dục, suy cầu sân hận, suy cầu bức hại. 13 Pāli: kayāṇamitto hoti kalyāṇasahāyo kalyāṇasampavaṅko, là bạn tốt, người đồng hành tốt, thân hữu tốt. 14 Tùng giải thốt 從解脫. Pl.: pāṭimokkhasaṃvarasaṃvutto, thủ hộ bằng Biệt giải thốt luật nghi.