Văn bản trích xuất theo trang
Trang 266
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH A-TU-LA288
dần dần rộng hơn, nghiêng chênh chếch lên dần mãi tạo thành bờ biển.
Nước trong ấy luôn luôn đầy, chưa từng chảy ra ngồi. Các A-tu-la thấy
vậy bèn thích sống ở trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, thủy triều trong đại hải của con chưa từng sai
thời. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ hai trong đại hải của con:
thủy triều trong đại hải của con chưa từng sai thời. Các A-tu-la thấy vậy
bèn thích sống trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, nước trong đại hải của con rất sâu không có đáy,
rất rộng không thấy bờ. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ ba
trong đại hải của con: nước trong đại hải của con rất không sâu có đáy,
rất rộng không thấy bờ. Các A-tu-la thấy vậy bèn thích sống trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, nước trong đại hải của con đều cùng một vị.
Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ tư trong đại hải của con: nước
trong đại hải của con cùng một vị. Các A-tu-la thấy vậy bèn thích sống
trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, trong đại hải của con có rất nhiều trân bảo, vô
lượng đồ quí báu lạ mắt; đủ các loại đồ trân kỳ được chứa đầy trong đó.
Tên của các trân bảo đó là vàng, bạc, thủy tinh, lưu ly, ma ni, trân châu,
bích ngọc, bạch kha, loa bích, san hô, hổ phách, mã não, đồi mồi, đá đỏ,
tuyền châu. Bạch Thế Tôn, đây là pháp vị tằng hữu thứ năm trong đại hải
của con: trong đại hải của con có rất nhiều trân bảo, vô lượng đồ quí báu
lạ mắt; đủ các loại đồ trân kỳ được chứa đầy trong đó. Tên của các trân
bảo đó là vàng, bạc, thủy tinh, lưu ly, ma ni, trân châu, bích ngọc, bạch
kha, loa bích, san hô, hổ phách, mã não, đồi mồi, đá đỏ, tuyền châu. Các
A-tu-la thấy vậy bèn thích sống trong đó.
“Lại nữa, bạch Thế Tôn, đại hải là chỗ cư trú của các vị thần lớn5. Những
vị thần đó tên là A-tu-la, Kiền-thát-bà6, La-sát7, [476b] cá kình8, rùa, cá
sấu9, Bà-lưu-nê10, Đế-nghê11, Đế-nghê-già-la12, Đề-đế-nghê-già-la13. Lại
5 Pāli: mahataṃ bhūtanaṃ āvāso, trú xứ của các sinh vật to lớn.
6 Kiền-thấp-hòa 乾 塔 惒. Pāli: gandhabba.
7 La-sát 羅 刹. Pāli: Rakkha.
8 Ngư ma-kiệt 魚 摩 竭. Pāli: makara, một loại cá voi.
9 Đà 鼍; một loại cá sấu. Pāli: (?).