Văn bản trích xuất theo trang
Trang 235
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH PHÂN BIỆT THÁNH ÑẾ 265
vốn và lời lãi, đó không phải là tạo tác nghiệp, người ấy nếu giải thốt,
không nhiễm, không đắm trước, đoạn bỏ hồn tồn, vô dục, diệt tận, tĩnh
tịch; đó gọi là ái diệt, Khổ diệt Thánh đế. Thời quá khứ là khổ Thánh đế;
thời vị lai và hiện tại là Khổ Thánh đế. Đó là điều chắc thật không hư đối,
không xa rời sự thật, cũng chẳng phải điên đảo, được thẩm sát một cách
chắc thật. Những gì hợp với sự chắc thật như vậy, là sở hữu của Thánh,
được nhận thức bởi Thánh, được thấu suốt bởi Thánh, được thấy bởi
Thánh, là sự giác ngộ tối thượng chân chánh của bậc Thánh. Do dó nói là
ái diệt Khổ diệt Thánh đế.
“Này Chư Hiền, thế nào là Khổ diệt đạo Thánh đế? Đó là chánh kiến,
chánh tư duy18, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn19,
chánh niệm và chánh định.
“Này Chư Hiền, thế nào là chánh kiến? Đó là khi vị Thánh đệ tử khi suy
niệm về khổ là khổ, tập là tập, diệt là diệt, đạo là đạo;20 hoặc quán sát về
sự tạo tác trước kia của mình, hoặc suy niệm về các hành, hoặc thấy các
hành là tai họa, hoặc thấy Niết-bàn là tịch tĩnh. Hoặc khi bằng suy niệm
không nhiễm trước mà quán sát21 tâm hồn tồn giải thốt, trong đó là sự
giản trạch, giản trạch tồn diện, giản trạch quyết định, giản trạch pháp,
nhận định, tồn diện nhận định, quán sát minh đạt. Đó là chánh kiến22.
“Này Chư Hiền, thế nào là chánh tư duy? Đó là khi vị Thánh đệ tử suy
niệm về khổ là khổ, tập là tập, diệt là diệt, đạo là đạo; hoặc quán sát về sự
18 Nguyên-Hán: chánh chí 正 志.
19 Nguyên-Hán: chánh phương tiện 正 方 便.
20 Pl.: katamā sammādiṭṭhi? dukkhe ñāṇaṃ, dukkhasamudaye ñāṇaṃ, dukkhanirodhe
ñāṇaṃ, dukkhanirodhagṃāniyā paṭiâdāya ñāṇaṃ, chánh kiến là gì? khổ trí, tập tria,
diệt trí, đạo trí.
21 Vô trước niệm quán thiện tâm giải thốt 無 著 念 觀 善 心 解 脫. Tham
chiếu Pháp Uẩn 6 (Đại 26, tr.481c): Vô lậu tác ý tương ưng (ư pháp giản trạch),
(sự giản trạch pháp) tương ưng với tác ý vô lậu.
22 Hán: trạch, biến trạch, quyết trạch, trạch pháp; thị, biến thị, quán sát minh đạt
擇, 遍 擇, 決擇, 擇法; 視, 遍視, 觀察明達. Tham chiếu Pháp uẩn 6 (tr.481c): (ư
pháp) giản trạch, cực giản trạch, tối cực giản trạch; liễu, biến liễu, cận liễu; cơ hiệt,
thông đạt, thẩm sát, thông duệ, giác minh tuệ hành (於 法) 簡擇, 極簡擇,
最極簡擇; 了, 遍了, 近了; 機黠, 通達, 審察, 聰叡, 覺明慧行.