Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Tạp A-hàm II

Kinh Tạp A-hàm II

Thích Đức Thắng dịch · 342 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 8

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

Phật dạy kinh này xong, các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì Phật [172a] dạy, hoan hỷ phụng hành. Cũng như ba bất thiện căn, cũng vậy ba ác hạnh là thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh; ba tưởng là dục tưởng, nhuế tưởng, hại tưởng; ba giác là dục giác, nhuế giác hại giác. Phật dạy kinh này xong, các Tỳ-kheo sau khi nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành. KINH 584. ĐẠI TRƯỢNG PHU22 Tôi nghe như vầy: Một thời, Phật ở tại vườn Cấp Cô Độc, rừng rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ có Tỳ-kheo nọ đi đến chỗ Phật, cúi đầu đảnh lễ sát chân Phật, rồi ngồi xuống một bên, bạch Phật: “Bạch thế Tôn, như được nói, đại trượng phu.23 Thế nào là đại trượng phu, không phải là đại trượng phu?” Phật bảo Tỳ-kheo: “Lành thay! Lành thay, Tỳ-kheo hỏi Như Lai về nghĩa đại trượng phu! Hãy lắng nghe, suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì ngươi mà nói. “Tỳ-kheo an trụ chánh niệm quán thân trên thân; sau khi an trụ chánh niệm quán thân trên thân này rồi, mà tâm không ly dục, không được giải thoát, dứt sạch các lậu, Ta nói người này không phải là đại trượng phu. Vì sao? Tâm không giải thoát. Tỳ-kheo an trụ chánh niệm quán thọ, tâm, pháp trên pháp, mà tâm không ly dục, không được giải thoát, dứt sạch hết các lậu, Ta không nói người kia là đại trượng phu. Vì sao? Tâm không được giải thoát. “Tỳ-kheo an trụ chánh niệm quán thân trên thân; tâm đạt đến ly dục, tâm đạt đến giải thoát được, dứt sạch các lậu, Ta nói người này là đại trượng phu. Vì sao? Tâm giải thoát. An trụ chánh niệm quán thọ, tâm, pháp trên pháp; khi an trụ chánh niệm quán thọ, tâm, pháp trên pháp rồi, mà tâm đạt đến ly dục, tâm đạt đến giải thoát được, dứt sạch các lậu, Ta nói người này là đại trượng phu. Vì sao? Tâm giải thoát. Đó gọi là Tỳ-kheo đại trượng phu và không phải đại trượng phu.” 22 Đại chánh, kinh 614 Pāli, S 47 11 Mahāpurisa. 23 Đại tượng phu 大丈夫 Pāli: mahāpuriso.