Khảo cứu & Đối chiếu Tam tạng

Thư viện Khảo chứng T02n0125

Đối chiếu học thuật

Kinh Tăng nhất A-hàm · Khảo chứng đa ngữ Hán – Pāḷi – Sanskrit

Góc nhìn:
29 đoạn kinh gióng hàng
Hiển thị đoạn 1 – 10 / 29 đoạn (Trang 1 / 3)
Xem:
p0552c10
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c10
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật ở quốc độ Xá-vệ, nơi khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c11
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c11
爾時,世尊告諸比丘:「當修行一法,當 廣布一法;便成神通,去眾亂想,逮沙門果, 自致涅槃。云何為一法?所謂念佛,當善 修行,當廣演布,便成神通,去眾亂想,逮 沙門果,自致涅槃。是故,諸比丘!當修行一 法,當廣布一法。如是,諸比丘!當作是學。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: «Hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp; liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Thế nào là một pháp? Đó là niệm Phật. Hãy khéo tu hành, hãy rộng diễn bố, liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Cho nên, này các Tỷ-kheo, hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hãy học điều này.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c18
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c18
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật ở quốc độ Xá-vệ, nơi khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c19
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c19
爾時,世尊告諸比丘:「當修行一法,當廣 布一法;便成神通,去眾亂想,逮沙門果, 自致涅槃。云何為一法?所謂念法,當善修 行,當廣演布,便成神通,去眾亂想,逮沙 門果,自致涅槃。是故,諸比丘!當修行一法, 當廣布一法。如是,諸比丘!當作是學。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: «Hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp; liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Thế nào là một pháp? Đó là niệm Pháp. Hãy khéo tu hành, hãy rộng diễn bố, liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Cho nên, này các Tỷ-kheo, hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hãy học điều này.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c24
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c24
爾時, 諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỷ-kheo nghe lời Phật dạy, hân hoan vâng hành.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c26
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c26
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật ở quốc độ Xá-vệ, nơi khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0552c27
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0552c27
爾時,世尊告諸比丘:「當修行一法,當廣 布一法;便成神通,去眾亂想,獲沙門果, 自致涅槃。云何為一法?所謂念眾。當善修 行,當廣演布,便成神通,除眾亂想,逮沙門 果,自致涅槃。是故,諸比丘!當修行一法,當 廣演布一法。如是,諸比丘!當作是學。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: «Hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp; liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, đắc quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Thế nào là một pháp? Đó là niệm Chúng. Hãy khéo tu hành, hãy rộng diễn bố, liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Cho nên, này các Tỷ-kheo, hãy tu hành một pháp, hãy rộng diễn bố một pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hãy học điều này.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0553a03
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0553a03
爾 時,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỷ-kheo nghe lời Phật dạy, hân hoan vâng hành.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0553a05
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0553a05
一時,佛在舍衛國祇樹給孤獨 園。
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật ở quốc độ Xá-vệ, nơi khu vườn Kỳ-đà Cấp Cô Độc.

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0553a06
✎ Bản duyệt nháp
1. Hán văn CBETA (Taishō)p0553a06
爾時,世尊告諸比丘:「當修行一法,當廣 布一法;便成神通,除眾亂想,逮沙門果, 自致涅槃。云何為一法?所謂念戒。當善修 行,當廣演布,便成神通,除去眾想,逮沙 門果,自致涅槃。是故,諸比丘!當修行一法, 當廣布一法。如是,諸比丘!當作是學。」
2. Việt dịch từ Hán vănHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: «Hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp; liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các loạn tưởng, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Thế nào là một pháp? Đó là niệm Giới. Hãy khéo tu hành, hãy rộng diễn bố, liền thành tựu thần thông, trừ bỏ các tưởng nghĩ, chứng đạt quả Tăng-môn, tự mình đến Niết-bàn. Cho nên, này các Tỷ-kheo, hãy tu hành một pháp, hãy rộng bố truyền một pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hãy học điều này.»

3. Nguyên ngữ Pāḷi (SuttaCentral)Roman IAST

(Chưa có đoạn tương đương Pāḷi được ghi nhận)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 29 đoạn (Trang 1 / 3)
Xem: