Bản chủ
Trang 343
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
342
TUỆ SỸ
ách, kiến là ách, vô minh là ách.
“Lại có bốn pháp tức là bốn vô ách: vô dục ách, vô
hữu ách, vô kiến ách, vô vô minh ách.88
“Lại có bốn pháp tức là bốn tịnh: giới tịnh, tâm tịnh,
kiến tịnh, và độ nghi tịnh.89
“Lại nữa có bốn pháp tức là bốn sự biết: đáng thọ biết
thọ, đáng hành biết hành, đáng lạc biết lạc, đáng xả
biết xả.
“Lại có bốn pháp tức là bốn oai nghi: đáng đi biết đi,
đáng đứng biết đứng, đáng ngồi biết ngồi, đáng nằm
biết nằm.
“Lại có bốn pháp tức là bốn tư duy: tư duy ít, tư duy
rộng, tư duy vô lượng, không tư duy gì cả.90
“Lại có [51b] bốn pháp tức là bốn ký luận:91 quyết
định ký luận, phân biệt ký luận, cật vấn ký luận, chỉ
trú ký luận.
“Lại có bốn pháp tức là bốn không cần phòng hộ của
Phật: 1. Như Lai thân hành thanh tịnh, không khiếm
khuyết, không rò rỉ; có thể tự phòng hộ; 2. Khẩu hành
88 T 1536: tứ ly hệ 四離繫 thốt khỏi gông cùm của dục, hữu, kiến
và vô minh. Pl.: cattaro visaññogo (visaṃyogo).
89 Pāli, cf. A. ii. 196: cattāri pārisuddhipadhāniyaṅgāni, bốn tịnh
cần chi: sīlapārisuddhi: giới tịnh, cittapārisuddhi: tâm tịnh,
diṭṭhipārisuddhi: kiến tịnh, vimuttipārisudddhi: giải thốt tịnh
90 T 1536: bốn tưởng 四想. Pāli, cf. A. v. 63: catasso saññā: parit-
tameko, mahaggatameko, appamāṇameko sañjānāti, ‘natthi
kiñcī’ti ākiñcaññāyatanameko sañjānāti.
91 T 1536, tứ ký vấn 四記問, 4 trường hợp trả lời câu hỏi: nhất
hướng 一 向, phân biệt 分 別, cật vấn 詰 問, xả trí 捨 置. Pl.:
cattāri pañhabyākaraṇāni.