Bản chủ
Trang 33
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
32
TUỆ SỸ
Tịch nhiên vào diệt độ.57
8. “Đức Phật Tì-bà-thi có con tên Phương Ưng. Phật
Thi-khí có con tên Vô Lượng. Tì-xá-bà có con tên
Diệu Giác. Câu-lưu-tôn có con tên Thượng Thắng.
Câu-na-hàm có con tên [3b] Đạo Sư. Ca-diếp có con
tên Tập Quân. Ta nay có con tên là La-hầu-la.”58
Phật lại nói bài tụng:
Phương Ưng, và Vô Luợng,
Diệu Giác và Thượng Thắng,
Đạo Sư và Tập Quân,
Thứ bảy La-hầu-la.
Các con hào quý ấy
Nối dõi hạt giống Phật;
Yêu Pháp, ưa bố thí,
Trong Thánh Pháp, vô úy.
9. “Đức Phật Tì-bà-thi có cha tên Bàn-đầu, 59 dòng vua
Sát-lị; mẹ tên Bàn-đầu-bà-đề.60 Quốc thành vua trị tên
là Bàn-đầu-bà-đề.”61
Phật bèn nói bài tụng:
57 Tịch nhiên 寂 然, TNM: tịch diệt 寂 滅.
58 Phương ưng 方 膺. Vô lượng 無 量. Diệu giác 妙 覺. Thượng Thắng
上 勝. Đạo Sư 道 師. Tập Quân 集軍. La-hầu-la 羅睺羅. T 4: Tu-
viết-kiền-đà 須曰多鞬陀, A-đâu-la 阿兜羅, Tu-ba-la-viết 須波羅
曰, Uất-đa-la 欝多羅, Đọa-di-đà-tiên-na 墮夷陀先那, Sa-đa-hòa 沙
多和, La-vân 羅云. T 2 và D14 không đề cập.
59 Bàn-đầu 盤 頭, TNM: Bàn-đầu-ma-đa 盤 頭 摩 多. T 2, T 3: Mãn-độ-ma
滿度摩. T 4: Bàn-nậu sát-lị vương 槃裱剎利王. D14: Bandhumant.
60 Bàn-đầu-bà-đề 盤 頭 婆 提, TNM: Bàn-đầu-ma-na 盤 頭 摩 那. T 2: Mãn-
độ-ma-đế 滿度摩帝. T 4: Bàn-đầu-mạt-đà 槃頭末陀. D14: Bandumatī.
61 Bàn-đầu-bà-đề 槃頭婆提. T 2: Mãn-độ-ma 滿度摩. T 4: Sát-mạt-đề
剎末提. D14: Bandumatī.