Văn bản trích xuất theo trang
Trang 6
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
142. KINH VŨ THẾ
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật trú tại thành Vương xá, ở trong núi Thứu nham1.
Bấy giờ vua nước Ma-kiệt-đà là A-xà-thế2 cùng với nước Bạt-kỳ3 thù
nghịch nhau, thường ở giữa quyến thuộc nhiều lần nói rằng:
“Người nước Bạt-kỳ có đại như ý túc, có đại oai đức, có đại phước hựu,
có đại oai thần, nhưng ta sẽ diệt trừ giống người Bạt-kỳ, tàn phá Bạt-kỳ,
làm cho nhân dân nước Bạt-kỳ [648b] gặp vô số tai ách.”
Khi ấy, A-xà-thế, vua nước Ma-kiệt-đà, nghe Đức Thế Tôn trú thành
Vương xá, ở trong núi Thứu nham, nên nói với đại thần Vũ Thế4:
“Ta nghe Sa-môn Cù-đàm trú thành Vương xá, ở trong núi Thứu nham.
Này Vũ Thế, ngươi hãy đi đến chỗ Sa-môn Cù-đàm, nhân danh ta mà
thăm hỏi Thánh thể có được an vui không bệnh, sức lực có được bình
thường hay không? Rồi hãy nói như vầy, ‘Bạch Cù-đàm, vua nước Ma-
kiệt-đà là A-xà-thế thăm hỏi Thánh thể có được an vui không bệnh, sức
lực có được bình thường chăng? Bạch Sa-môn Cù-đàm, vua nước Ma-
kiệt-đà là A-xà-thế, cùng với nước Bạt-kỳ thù nghịch nhau, thường ở
giữa quyến thuộc và nhiều lần nói rằng: ‘Người nước Bạt-kỳ có đại như ý
túc, có đại oai đức, có đại phước hựu, có đại oai thần, nhưng ta sẽ diệt trừ
giống người Bạt-kỳ, tàn phá Bạt-kỳ, làm cho nhân dân nước Bạt-kỳ gặp
vô số tai ách’. Bạch Sa-môn Cù-đàm, về vấn đề này Ngài dạy như thế
nào?’ Này Vũ Thế, nếu Sa-môn Cù-đàm có dạy những gì thì ngươi hãy
cố gắng ghi nhớ, thọ trì. Vì sao? Bởi lẽ những người như vậy nhất định
không khi nào nói sai.”
Đại thần Vũ Thế vâng lời vua dạy xong, lên một cỗ xe rất đẹp và cùng
năm trăm cỗ xe khác đồng ra khỏi thành Vương xá, đi đến trong núi
Thứu nham và leo lên núi Thứu nham, rồi xuống xe đi bộ đến chỗ Phật.
1 Thứu nham 鷲巖. Pāli: Gijjakūta-pabbata: Kỳ-xà-quật; đỉnh Kên kên.
2 Trong bản: Vị Sanh Oán Bệ-đà-đề Tử 未生怨鞞陀提子: A-xà-thế Vi-đề-hy
Tử. Pāli: Ajātasattu Vedehiputta.
3 Bạt-kỳ 跋 耆. Pāli: Vajjī.
4 Vũ Thế 雨 勢. No 1(2): Vũ-xá. Pāli: Vassakāra.