Văn bản trích xuất theo trang
Trang 446
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH ÑẠI THIỆN KIẾN VƯƠNG489
“Này A-nan, xung quanh hồ ấy có câu lan9 bằng bốn báu, là vàng, bạc,
lưu ly, thủy tinh. Lan10 bằng vàng thì câu bằng bạc. Lan bằng bạc thì câu
bằng vàng. Lan bằng lưu ly thì lưỡi bằng thủy tinh. Lan bằng thủy tinh
thì câu bằng lưu ly.
“Này A-nan, hồ ấy được trùm bởi màn lưới có chuông treo ở giữa.
Chuông ấy làm bằng bốn báu là vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh. Chuông
bằng vàng thì quả lắc bằng bạc. Chuông bằng bạc thì quả lắc bằng vàng.
Chuông bằng lưu ly thì quả lắc bằng thủy tinh. Chuông bằng thủy tinh thì
quả lắc bằng lưu ly.
“Này A-nan, trong hồ ấy trồng nhiều loại hoa dưới nước như hoa sen
xanh, hoa sen hồng, hoa sen đỏ, hoa sen trắng; thường có nước, có hoa,
không có người trông giữ ngăn cấm vì thuộc về tất cả mọi người.
“Này A-nan, ở bờ hồ ấy có trồng nhiều loại hoa như hoa tu-ma-na, hoa
bà-sư, hoa chiêm-bặc, hoa kiện-đề, hoa ma-đầu-kiện-đề, hoa a-đề-mâu-đa,
hoa ba-la đầu11.
“Này A-nan, bên các bờ hồ sen ấy, có nhiều người nữ thân thể nõn nà,
sạch sẽ, trong sáng, sắc đẹp hơn người, chẳng kém thiên nữ, tư dung
đoan chánh, ai nhìn cũng thấy vui thích, được trang sức đầy đủ các loại
ngọc báu; những người nữ ấy bố thí tùy theo nhu cầu của mọi người như
đồ ăn thức uống, áo, chăn, xe cộ, nhà cửa, giường nệm, đệm lông ngũ sắc,
tôi tớ, đèn dầu... đem cung cấp đầy đủ.
9 Hán: câu lan 鉤欄, lan can theo hình thế nhà, cao thấp, quanh co (Từ nguyên).
Pāli không đề cập chi tiết nay, nhưng từ Pāli tương đương là vedikā: lan can, lan
thuẫn hay câu lan.
10 Câu lan được nói đây gồm hai phần: thanh gỗ ngang là lan, thanh gỗ đứng là
câu.
11 Các loại hoa: hoa tu-ma-na 修摩那 (Pāli: sumanā, thiện ý), loại hoa lài cánh
lớn; hoa bà-sư 婆師 (vassikā: hạ sinh hoa), một loại hoa lài rất thơm (Jasminum
Sambac); hoa chiêm-bặc 瞻蔔 (campaka: tố hinh hoa), hoa Chăm-pa, rất thơm,
có màu trắng và vàng; hoa tu-kiện-đề 修揵提 (sogandhika: hảo hương), thụy liên
trắng, súng trắng; hoa ma-đầu-kiện-đề 摩頭捷提 (madhu-gandhika: mật hương);
hoa a-đề-mâu-đa 阿提牟哆 (adhimuttaka: tăng thượng tín), hoa ba-la-đầu
波羅頭.