Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 410

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH Ô ÑIỂU DỤ449 như cũ. Lại có con quạ6 đến, trông thấy, Bà-la-môn liền hỏi: “Xin chào Quạ. Ngươi từ đâu đến và muốn đi đâu?” Đáp: “Này Bà-la-môn, ông trán cứng, si cuồng; sao lại hỏi tôi từ đâu đến và muốn đi đâu?” Con quạ mắng vào mặt Bà-la-môn rồi bỏ đi. Bà-la-môn vẫn ngồi như cũ. Lại có con đười ươi7 đến, Bà-la-môn trông thấy liền hỏi: “Xin chào Đười ươi! Ngươi từ đâu đến và muốn đi đâu?” Đáp: “Thưa Bà-la-môn, tôi từ vườn này đến vườn khác, từ đền miếu8 này đến đền miếu khác, từ rừng này đến rừng khác; uống nước suối trong, ăn trái cây tốt, rồi đến đây. Nay tôi muốn đi, không sợ lồi người. Đười ươi nói chuyện cùng Bà-la-môn như vậy rồi bỏ đi. Phật bảo các [507a] Tỳ-kheo: “Ta nói các thí dụ ấy là muốn các ngươi hiểu rõ nghĩa. Các ngươi nên biết, nói các thứ dụ ấy như thế, có nghĩa của nó. “Bấy giờ, con thú rái cá nói chuyện với Bà-la-môn như vậy rồi bỏ đi, Ta nói thí dụ này có nghĩa như thế nào? – Giả sử có Tỳ-kheo nào nương vào thôn ấp mà sống9. Vào buổi sáng sớm, Tỳ-kheo mang y ôm bát vào thôn khất thực mà không thủ hộ thân, không thủ hộ các căn, không an trụ chánh niệm, nhưng vị ấy lại thuyết pháp; những pháp hoặc do Phật thuyết, hoặc do Thanh văn thuyết. Nhờ đó vị ấy được lợi, như được áo chăn, đồ ăn, thức uống, giường nệm, thuốc thang, đầy đủ các nhu cầu cho sự sống. Sau khi được lợi, vị ấy càng đắm trước xúc chạm mềm mại10, không thấy tai họa, không thể xả bỏ, mặc tình thọ dụng. Tỳ-kheo ấy thực hành ác 6 Ô điểu 烏 鳥. 7 Tinh tinh thú 猩 猩 獸. 8 Nguyên Hán: quán 觀. 9 Y thôn ấp hành 依村邑行, trái với hành ư vô sự 行於無事 là Tỳ kheo a-lan- nhã, sống trong rừng. Xem cht.15, kinh số 26. 10 Hán: xúc y 觸 猗.