Văn bản trích xuất theo trang
Trang 365
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH NGÖU PHẤN DỤ 405
đứng đầu là Chánh pháp điện10.
“Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn
ngự tòa; bốn loại tòa báu, bằng vàng, bạc, lưu ly và thủy tinh; trải lên
bằng các thứ nệm, chiếu dệt bằng lông năm sắc, phủ lên bằng những gấm,
the, sa trun, lụa là; có chăn nệm lót, hai đầu để gối, trải thảm quý bằng da
sơn dương11.
“Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn
chiếc áo song y, áo sơ-ma12, áo gấm, áo lụa, áo kiếp bối, áo da sơn
dương13.
“Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn
người nữ, thân thể nõn nà, sạch sẽ, sáng sủa, sắc đẹp hơn người, không
thua Chư Thiên, tư dung đoan chánh, ai nhìn cũng sinh ưa thích, trang
điểm bằng các thứ vật báu, anh lạc; [496c] tất cả đều thuộc dòng Sát-lị.
Ngồi ra, những người thuộc dòng khác thì nhiều vô số.
“Này Tỳ-kheo, lúc làm vua Sát-lị Đảnh Sanh, Ta có tám vạn bốn ngàn
món ăn, ngày đêm14 thường dọn ra cho Ta ăn.
“Này Tỳ-kheo, trong tám vạn bốn ngàn món ăn kia, có một món hết sức
ngon, sạch sẽ, có vô lượng mùi vị, là món Ta thường ăn.
“Này Tỳ-kheo, trong tám vạn bốn ngàn người nữ kia có một người thuộc
dòng Sát-lị, đoan chánh đẹp đẽ khác thường, hầu hạ Ta.
“Này Tỳ-kheo, trong tám vạn bốn ngàn song y kia có một chiếc áo song
y, hoặc là áo sơ-ma, hoặc áo gấm, hoặc áo lụa, hoặc áo kiếp-bối15, hoặc
áo da sơn dương quý là Ta thường mặc.
“Này Tỳ-kheo, trong tám vạn bốn ngàn ngự tòa kia, có một ngự tòa làm
10 Chánh pháp điện 正法殿. Pāli: Dhammapāsāda.
11 Hán dịch: gia-lăng-già-ba-hòa-la ba-giá-tất-đa-la-na
加陵伽波惒邏波遮悉多羅那. Pāli: kadalimigapavara-pacchattharaṇa, thảm lông
bằng da sơn dương cực quý.
12 Sơ-ma y 初 摩 衣; Nguyên-Minh: sô 芻. Pāli: khomapilotikā, vải lanh.
13 Hán dịch: gia-lăng-già-ba-hòa-la 加陵伽波惒邏. Pāli: kadalimigapavara, da
sơn dương cực quý.
14 Trong bản Đại chánh đọc là tận dạ 盡 夜, suốt đêm. Đây đọc là trú dạ 晝 夜.
15 Kiếp-bối y 劫 貝 衣. Pāli: kappāsika, vải bông (gòn).