Văn bản trích xuất theo trang
Trang 352
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH TAM THAÄP NHÒ TÖÔÙNG391
Sau khi nghe xong, các Tỳ-kheo bạch:
“Bạch Thế Tôn, nay quả là đúng lúc. Bạch Thiện Thệ, nay quả là đúng
lúc. Nếu Thế Tôn nói cho các Tỳ-kheo về ba mươi hai tướng, sau khi
nghe xong, các Tỳ-kheo sẽ khéo ghi nhớ.”
Đức Thế Tôn bảo:
“Này các Tỳ-kheo, hãy lắng nghe, hãy lắng nghe, khéo suy nghĩ, ghi nhớ!
Ta sẽ giảng giải, phân biệt rộng rãi cho các ngươi rõ.”
Bấy giờ các Tỳ-kheo vâng lời, lắng nghe Thế Tôn dạy.
Phật nói:
“Bậc Đại nhân có lòng bàn chân bằng phẳng1. Đó là tướng của Đại nhân.
“Lại nữa, lòng bàn chân của Đại nhân có hình bánh xe2. Bánh xe có đầy
đủ ngàn căm. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, ngón chân của Đại nhân thon dài3. Đó là tướng của bậc Đại
nhân.
“Lại nữa, mu bàn chân Đại nhân thì ngay ngắn4. Đó là tướng của bậc Đại
nhân.
“Lại nữa, ở phía sau hai bên mắt cá của gót chân Đại nhân thì đầy đặn
bằng phẳng5. Đó là tướng của bậc Đại nhân.
“Lại nữa, hai mắt cá nơi bàn chân thì nhô cao và đầy6. Đó là tướng của
bậc Đại nhân.
“Lại nữa, lông trên thân thể của Đại nhân mọc hướng lên. Đó là tướng
1 Túc an bình lập 足安平立, Pāli: suppatiṭṭhitapāda, lòng bàn chân đầy đặn; khi
đứng, tiếp xúc hoàn toàn với mặt đất.
2 Túc hạ sinh luân 足下生輪, Pāli: pādatalesu cakkāni jātāni.
3 Túc chỉ tiêm trường 足指纖長, Pāli: dīghaṅgulin.
4 Túc châu chánh trực 足周正直, Pāli thay bằng brahmujjugatta, thân hình ngay
thẳng như của Phạm thiên.
5 Túc ngấn… bình mãn 足跟平滿, Pāli: āyatapaṇhī, Pāligo-Bukyō-jiten (Shuzen
Kumoi’s Dictionary of Pāli Buddhism) định nghĩa là “gót chân rộng và dài”.
Nhưng, The Pāli Text Society’s Pāli-English Dictionary định nghĩa “having
long eye-lashes” (có lông mi dài).
6 Túc lưỡng khỏa sung 足 兩 踝 [月+庸], Pāli: usaṅkhapāda.