Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 339

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH NIẾT-BÀN 371 “Thủ hộ các căn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thủ hộ các căn là gì? Chánh niệm chánh trí là tập. “Chánh niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh niệm chánh trí là gì? Chánh tư duy là tập. “Chánh tư duy cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh tư duy là gì? Tín là tập. “Tín cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của tín là gì? Khổ là tập. “Khổ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của khổ là gì? Già chết là tập. “Già chết cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của già chết là gì? Sanh là tập. “Sanh cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của sanh là gì? Hữu là tập. “Hữu cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hữu là gì? Thủ3 là tập. “Thủ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thủ là gì? Thọ4 là tập. “Thọ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thọ là gì? Ái là tập. “Ái cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của ái là gì?Xúc5 là tập. “Xúc cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của xúc là gì? Sáu xứ là tập. “Sáu xứ cũng có tập chứ không phải không tập. [491a] Tập của sáu xứ là gì? Danh sắc là tập. “Danh sắc cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của danh sắc là gì? Thức là tập. “Thức cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thức là gì? Hành là tập. “Hành cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hành là gì? Vô 3 Hán: thọ 受, thường nói là thủ. Pāli: upādāna. 4 Hán: giác 覺, thường nói là thọ. Pāli: vedanā. 5 Hán: canh lạc 更 樂, tức là xúc. Pāli: phassa.