Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 306

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH ÑÒA ÑỘNG332 sự tinh cần2. Nói Thủ Trưởng giả có tinh tấn, là nhân đó mà nói. “Nói Thủ Trưởng giả có niệm, là do nhân gì? Thủ Trưởng giả quán nọi thân như thân, quán nội giác, nội tâm, nội pháp như pháp3. Nói Thủ Trưởng giả có niệm, là nhân đó mà nói. “Nói Thủ Trưởng giả có định, là do nhân gì? Thủ Trưởng giả ly dục, ly ác bất thiện pháp, cho đến chứng đắc Tứ thiền, thành tựu và an trụ. Nói Thủ Trưởng giả có định, là nhân đó mà nói. “Nói Thủ Trưởng giảù có tuệ, là do nhân gì? Thủ Trưởng giả tu hành trí tuệ, quán sát sự hưng thịnh và suy tàn của các pháp; đạt được trí tuệ như vậy, bằng Thánh tuệ minh đạt, phân biệt rõ ràng4 mà hồn tồn thốt khổ. Nói Thủ Trưởng giả có tuệ, là nhân đó mà nói. “Nói Thủ Trưởng giả có tám pháp vị tằng hữu, là nhân đó mà nói. Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.5 q 2 Hán: bất xả phương tiện 不捨方便. 3 Quán bốn niệm xứ. 4 Thánh tuệ minh đạt phẩn biệt hiểu liễu 聖慧明達分別曉了, tức Thánh quyết trạch. Pāli: ariya-nibbedha, năng lực thẩm sát, quyết trạch sắc bén của Thánh. 5 Bản Hán, hết quyển 9.