Văn bản trích xuất theo trang
Trang 17
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
KINH THÀNH DỤ 16
cố, trét bùn, tô đất, để bên trong được an ổn, chế ngự oán địch bên ngoài.
Đó là việc làm đầy đủ thứ bảy của vương thành.
“Bốn thứ lương thực3 dễ tìm không khó là gì? Đó là vương thành ở biên
giới nước, cỏ, [423a] củi, gỗ có sẵn, có dự bị, để bên trong được an ổn và
chế ngự oán địch bên ngoài. Đó là loại lương thực thứ nhất sung túc, dễ
tìm không khó ở vương thành.
“Lại nữa, như vương thành ở biên giới thu nạp nhiều lúa gạo và chứa cất
lúa mạch, để bên trong được an ổn và chế ngự oán địch ở bên ngoài. Đó
là loại lương thực đầy đủ, dễ kiếm không khó ở vương thành.
“Lại nữa, như vương thành ở biên giới chứa nhiều đậu niêm, đại đậu, tiểu
đậu4 để bên trong được an ổn và chế ngự oán địch bên ngoài. Đó là loại
lương thực thứ ba sung túc, dễ tìm không khó ở vương thành.
“Lại nữa, như vương thành ở biên giới, chứa để dầu bơ, mật, đường mía,
cá, muối, thịt khô, tất cả đầy đủ, để bên trong được an ổn và chế ngự oán
địch bên ngoài. Đó là loại lương thực thứ tư sung túc, dễ tìm không khó ở
vương thành.
“Như vậy, Vương thành bảy việc đầy đủ, bốn thứ lương thực sung túc, dễ
tìm không khó, nên không bị ngoại địch đánh phá, chỉ trừ bên trong tự
phá hoại.
“Cũng vậy, nếu Thánh đệ tử cũng được bảy thiện pháp và bốn tăng
thượng tâm5, dễ được không khó, vì thế Thánh đệ tử không bị ma vương
lung lạc6 cũng không theo pháp ác bất thiện, không bị ô nhiễm bởi phiền
não, không còn thọ sanh trở lại.
“Bảy thiện pháp mà Thánh đệ tử có được là những gì? Đó là Thánh đệ tử
có tín kiên cố, tin sâu nơi Như Lai7, tín căn đã vững, trọn không tin theo
3 Hán: thực 食. Pāli (A.iv. 105): āhāra. TNM: sự 事.
4 Hán: niêm đậu, đại tiểu đậu 黏豆大小豆.Pāli: tila-mugga-māsāparaṇaṃ, mè
(vừng), đậu đỏ, và các loại đậu khác.
5 Bảy thiện pháp và bốn tăng thượng tâm 七善法四增上心. Pāli: satta-
saḍhammā (bảy pháp vi diệu), và catu-jhāna-abhicetasikā (bốn Thiền tăng thượng
tâm).
6 Hán: bất vị Ma vương chi sở đắc tiện 不為魔王之所得便. Pāli: akaraṇīyo
marassa, không bị Ma vương chinh phục.
7 Hán: thâm trước Như Lai 深著如來. Pāli: saddahati Tathāgatassa bodhiṃ, tin