Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Trung A Hàm I

Kinh Trung A Hàm I

Tuệ Sỹ dịch và chú · 504 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 105

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH SÖ TỬ 116 (ii.1) “Tôi nghe rằng Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác giảng cho người khác. Thưa Cù-đàm, nếu có người nói như vầy: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác; cũng đem pháp bất khả tác giảng cho người khác’. Người đó há không hủy báng Sa-môn Cù-đàm chăng? Người ấy có nói đúng sự thật không? Người ấy nói có đúng pháp chăng? Người ấy nói đúng pháp và như pháp7 chăng? Đối với như pháp, không có sai lầm và không bị chỉ trích chăng?” Đức Thế Tôn đáp: (ii.2.1) “Này Sư Tử, nếu có ai nói như vầy: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem bất khả tác giảng cho mọi người’, người ấy không hủy báng Sa-môn Cù-đàm, người ấy nói sự thật, người ấy nói đúng pháp, người ấy nói pháp như pháp, đối với như pháp không có sai lầm, cũng không bị chỉ trích. Vì sao vậy, này Sư Tử, có một sự kiện mà, nhân sự kiện đó, đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho người khác’. “Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ khả tác8 và cũng đem pháp khả tác ấy nói cho người khác’. “Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ đoạn diệt9 và cũng đem pháp kinh tởm ấy nói cho người khác’. “Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ kinh tởm10 và cũng đem pháp kinh tởm ấy nói cho người khác’. “Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp 7thuyết pháp như pháp 法 如 法. Pāli: dhammassa cānudhammaṃ vyākarontu, thuyết minh tùy pháp của pháp, tức là nói theo điều đã được Phật nói (Sớ giải: bhagavā vuttakāraṇassa anukāraṇaṃ kathenti). 8 Hán: tông bổn khả tác 宗 本 可 作. Pāli: kiriyavāda. 9 Hán: tông bổn đoạn diệt 宗 本 斷 滅. Pāli: ucchedavāda. 10 Hán: tông bổn khả (tắng) ố 宗 本 可 (憎) 惡. Pāli: jigucchī, tức chủ trương khổ hạnh.