Bản đọc trực tuyến

Thư viện Kinh Tạp A-hàm II

Kinh Tạp A-hàm II

Thích Đức Thắng dịch · 342 trang

Văn bản trích xuất theo trang

Trang 338

Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.

KINH 958. PHÁP CHÂN NHÂN914 Tôi nghe như vầy: Một thời đức Phật ở trong vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ kheo: “Có người nam bất thiện và người nam thiện.915 Hãy lắng nghe, và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ngươi giảng nói. “Thế nào là người nam bất thiện ? Người sát sinh,... cho đến người tà kiến. Đó gọi là người nam bất thiện. “Thế nào là người nam thiện ? Người không sát sinh,... cho đến chánh kiến. Đó gọi là người nam thiện .” Phật nói kinh này xong. Các Tỳ kheo sau khi nghe nhũng gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành. KINH 959. MƯỜI PHÁP (10916 Tôi nghe như vầy: Một thời đức Phật ở trong vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, tại nước Xá-vệ. Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ kheo: “Có người nam bất thiện; có người nam bất thiện hơn người nam bất thiện. Có người nam thiện; có người nam thiện hơn người nam thiện. Các Tỳ kheo hãy lắng nghe, và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ngươi giảng nói. “Thế nào là người nam bất thiện? Người sát sinh,... cho đến người tà kiến. Đó gọi là người nam bất thiện. “Thế nào là người nam bất thiện hơn người nam bất thiện? Người tự tay sát sinh, rồi khiến người sát sinh,... cho đến tự thực hành tà kiến, rồi khiến người thực hành tà kiến. Đó gọi là người nam bất thiện hơn người nam bất thiện. “Thế nào là người nam thiện? Người không sát sinh... cho đến chánh kiến. Đó gọi là người nam thiện. “Thế nào là người nam thiện hơn người nam thiện? Tự mình không sát sinh, và khiến người không sát sinh,... cho đến tự thực hành chánh kiến, lại đem chánh kiến khiến người khác thực hành. Đó gọi là người nam thiện, người nam thiện..” Phật nói kinh này xong. Các Tỳ kheo sau khi nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ phụng hành. KINH 960. MƯỜI PHÁP (2)917 Tôi nghe như vầy: 914 Đại chánh, kinh 1054. Pāli, A. 10. 192. Sappurisadhamma. 915 Bất thiện nam tử thiện nam tử 不善男子善男子. Pāli: asappurisadhamma, sappurisa-dhamma, pháp không phải thiện sỹ, pháp thiện sỹ. 916 Đại chánh, kinh 1055. Pāli, A. 4. 201. Sikkhāpada. 917.Đại chánh, kinh 1056. Pāli, A. 10. 210. Dasadhammā.