Văn bản trích xuất theo trang
Trang 807
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
[16] Vô lượng tâm tam-muội 無量心三昧. Pāli: appamāṇā cetovimutti, tâm giải
thoát không hạn lượng, chỉ bốn vô lượng tâm.
[17] Vô tướng tâm tam muôi 無相心三昧. Pāli: animittā cetovimutti, tâm giải thoát
vô tướng.
[18] Vô sở hữu tâm tam-muội 無所有心三昧. Pāli: akiñcaññā cetovi,utti.
[19] Không tâm tam-muội 空心三昧. Pāli: sūññā cetovimutti.
[20] Bản Pāli: Tỳ-kheo vào rừng,… hay nhà trống, tư duy, ‘Cái này trống không;
không có ngã và ngã sở.”
[21] Pāli: rāgo bhante pamāṇakaraṇo, tham là cái làm ra hạn lượng.
[22] Pāli: trong tất cả vô lượng tâm giải thoát, bất ñộng tâm giải thoát là bậc nhất:
akuppā tāsaṃ cetovimutti aggam akkhāyati.
[23] ðại chánh, kinh 568. Pāli, S.41.6 Kāmabhū.
[24] Hành 行. Pāli: saṅkhāra; ở ñây chỉ hành vi.
[25] Hán: tưởng tư 想思. Pāli: saññā ca vedanā.
[26] Diệt tận chánh thọ 滅盡正受, diệt tận ñịnh, hay tưởng tri diệt tận ñịnh. Pāli:
saññvedayita-norodhasamāpatti.
[27] Hán: thuận thú, lưu chú, tuấn thâu 順趣, 流注, 浚輸.
[28] ðại chánh, kinh 569. Pāli, S.41.2 Isidatta.
[29] Lê-trì-ñạt-ña 梨犀達多. Pāli: Isadatta.
[30] ðại chánh, kinh 570. Pāli, S.41.3 Isidatta.
[31] Hà bản, hà tập, hà duyên, hà chuyển 何本, 何集, 何生, 何轉.
[32] ðại chánh, kinh 571. S. 41.4 Mahaka.
[33] Hán: mục ngưu 牛牧. Pāli: gokula, ngưu xá, nhà cho bò ở, hay trại bò.
[34] Quá nhân pháp thần túc hoá hiện 過人法神足現化. Pāli:
uttarimanussadhamma iddhipāṭihāriya.
[35] ðại chánh, kinh 572. Hệ phược, hay kết. Pāli, S.41.1 Saññojana.
[36] Dục tham 欲貪. Pāli: chandarāga.
[37] ðại chánh, kinh573. S.41.9 Acela.
[38] A-kì-tì-ca 阿耆毘迦, bản Cao ly không có chữ ca 迦. Pāli: ājīvīka. S 41. 9:
Acela Kassapa, loã thể ngoại ñạo, bạn cũ của Citta trươc khi tu lõa thể.
[39] S. ibid., 30 năm. Bản Hán có thể chép sót một dấu ngang.
[40] Quá nhân pháp 過人法. Pāli: uttarimanussa-dhamma, nhân thượng pháp, hay
thượng nhân pháp, pháp của bậc thượng nhân
[41] ðại chánh, kinh 574. Pāli, S.41.8 Nigaṇṭha.
[42] Ni-kiền Nhã-ñề Tử 尼犍若提子. Pāli: Nigaṇṭha Nāṭaputta.
[43] Bản Pāli: ‘Ông có tín lời Phật vê ñịnh không tầm không tứ?”