Văn bản trích xuất theo trang
Trang 569
Bản PDF chuẩn là căn cứ để đọc và trích dẫn. Nội dung dưới đây hỗ trợ tra cứu và điều hướng, không thay thế quy trình biên tập phiên bản.
“Hoặc người quen theo tà kiến, chịu tội địa ngục. Nếu sanh
trong loài người, phải điếc, mù, câm ngọng, không ai muốn
nhìn. Ấy là do nhân duyên bởi việc làm đời trước.
“Đó là, Đại vương, do báo ứng của mười điều ác này [828c]
mà dẫn đến tai ương như vậy, chịu vô lượng khổ; huống nữa là
ngoài đó ra.
“Cho nên, Đại vương, hãy cai trị đúng pháp, chứ đừng phi
pháp. Lấy chánh lý mà trị dân, chứ đừng phi lý. Đại vương, nếu
cai trị dân bằng chánh pháp, sau khi mạng chung thảy đều sanh
lên trời. Đại vương sau khi mạng chung được nhân dân tưởng
nhơ không hề quên, tiếng tốt lưu truyền xa.
“Đại vương, nên biết, những ai cai trị nhân dân bằng phi pháp,
sau khi chết đều sanh vào địa ngục. Bấy giờ ngục tốt trói lại
năm chỗ, ở trong đó chịu khổ không thể lường hết được; hoặc
bị roi, hoặc bị trói, hoặc bị nện; hoặc chặt tay chặt chân, hoặc
nướng trên lửa, hoặc rót nước đòng sôi lên thân, hoặc lột da,
hoặc mổ bụng, hoặc rút lưỡi, hoặc đâm vào thân, hoăc bị cưa
xẻ, hoặc bị giã trong cối sắt hoặc cho bánh xe cán nát thân, hay
đuổi chạy trên núi dao rừng kiếm, không cho ngừng nghỉ; hoặc
bắt ôm cột sắt cháy, hoặc móc mắt, hoặc xẻ tai, xẻo mũi, chặt
tay chân; cắt rồi mọc trở lại. Hoặc bị bỏ cả thân mình vào trong
vạc lớn; hoặc bị chỉa sắt quay lăn thân thể không cho ngừng
nghỉ; hoặc bị lôi từ trong vạc ra mà rút gân xương sống làm
dây buộc thân vào xe.41 sau đó lại cho vào địa ngục Nhiết
chích.42 Lại vào địa ngục Nhiệt thỉ. Lại vào địa ngục Thích. Lại
vào địa ngục Hôi. Lại vào địa ngục Đao thọ. Lại bắt nằm ngữa,
đem hòn sắt nóng bắt nuốt, lăn từ trên xuống khiến ruột, dạ dày
bị cháy rục hết. lại rót nước đồng sôi vào miệng, từ trên chảy
41 Nguyên Hán: trì dụng trị xa, “dùng làm roi đánh xe (?) Nhưng, tham
chiếu, Trường 19 (tr. 124c28), nòi về hình phạt trong địa ngục Vô gián.
42 Tên các địa ngục: Nhiệt chích 熱炙, nướng. Nhiệt thỉ 熱屎, phân nóng.
Thích 刺, gai nhọn. Hôi 灰, tro. Đao thọ 刀樹, rừng dao. Tên tương đương
và chi tiết, Trường 19, kinh 30 Thế ký, phẩm 4: Địa ngục.