← Không gian Review / T01n0001

Studio Thẩm Định Học Thuật: Kinh Trường A Hàm

Xem Giao diện Đối Chiếu Public →
Văn bản đang thẩm định

Kinh Trường A Hàm (T01n0001)

Tổng: 77 đoạnNháp: 77Đã khảo chứng: 0Đã phê chuẩn: 0
🔐
Không gian thẩm định chuyên gia (Chế độ Khách)

Đăng nhập tài khoản Google để thực hiện thao tác Khảo chứng, Phê chuẩn hoặc gửi ý kiến thẩm định học thuật.

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 77 đoạn (Trang 1 / 8)
Xem:
…
p0001b13(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001b13
一時,佛在舍衛國祇樹花林 窟,與大比丘眾千二百五十人俱。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Một thời, Đức Phật ở quốc độ Xá-vệ, tại động Hoa-lâm trong rừng Kỳ-đà, cùng với đại chúng Tỷ-kheo một ngàn hai trăm năm mươi người.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001b14(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001b14
時,諸比丘 於乞食後集花林堂,各共議言:「諸賢比丘! 唯無上尊為最奇特,神通遠達,威力弘大, 乃知過去無數諸佛,入於涅槃,斷諸結使, 消滅戱論。又知彼佛劫數多少,名號、姓字, 所生種族,其所飲食,壽命脩短,所更苦樂。 又知彼佛有如是戒,有如是法,有如是慧, 有如是解,有如是住。云何,諸賢!如來為善 別法性,知如是事,為諸天來語,乃知此事?」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỷ-kheo sau khi đi khất thực trở về, nhóm họp tại giảng đường Hoa-lâm, cùng nhau bàn luận rằng: "Chư hiền Tỷ-kheo! Chỉ có Đấng Vô Thượng Tôn là hy hữu bậc nhất, thần thông thấu suốt, uy lực rộng lớn, nên mới biết được vô số chư Phật trong quá khứ đã nhập Niết-bàn, cắt đứt các kết sử, tiêu diệt các hý luận. Lại biết được các vị Phật ấy số kiếp nhiều hay ít, danh hiệu, họ tên, chủng tộc sinh ra, sự ăn uống của các Ngài, tuổi thọ ngắn dài, những thọ nhận khổ vui. Lại biết Đức Phật ấy có giới như vậy, có pháp như vậy, có tuệ như vậy, có giải thoát như vậy, có trụ như vậy. Thế nào, chư hiền? Như Lai do khéo phân biệt pháp tính mà biết các việc ấy, hay do chư Thiên đến mách bảo mới biết sự việc này?"

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001b23(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001b23
爾時,世尊在閑靜處,天耳清淨,聞諸比丘 作如是議,即從座起,詣花林堂,就座而 坐。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn ở nơi thanh vắng, dùng thiên nhĩ thanh tịnh nghe các Tỷ-kheo bàn luận như thế, liền từ chỗ ngồi đứng dậy, đến giảng đường Hoa-lâm, tiến lại chỗ ngồi mà ngồi.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001b25(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001b25
爾時,世尊知而故問,謂:「諸比丘!汝等集 此,何所語議?」時,諸比丘具以事答。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn dù biết nhưng vẫn hỏi: "Này các Tỷ-kheo! Các ngươi nhóm họp ở đây, đang bàn luận việc gì?" Lúc ấy, các Tỷ-kheo đem trọn sự việc tâu lên đáp lại.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001b26(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001b26
爾時,世 尊告諸比丘:「善哉!善哉!汝等以平等信,出 家修道,諸所應行,凡有二業:一曰賢聖講法, 二曰賢聖默然。汝等所論,正應如是。如來 神通,威力弘大,盡知過去無數劫事,以能 善解法性故知,亦以諸天來語故知。」佛時 頌曰:
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo: "Lành thay! Lành thay! Các ngươi đem lòng tin bình đẳng xuất gia tu đạo, những điều nên làm vốn có hai việc: một là Thánh đàm (nói pháp theo bậc Hiền thánh), hai là Thánh im lặng. Những điều các ngươi bàn luận chính nên như vậy. Như Lai thần thông uy lực rộng lớn, biết trọn các việc trong vô số kiếp quá khứ, là vì khéo hiểu rõ pháp tính nên biết, mà cũng vì chư Thiên đến mách bảo nên biết." Bấy giờ Đức Phật nói kệ rằng:

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001c14(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001c14
又告諸比丘:「汝等欲聞如來識宿命智,知 於過去諸佛因緣不?我當說之。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật lại bảo các Tỷ-kheo: "Các ngươi có muốn nghe trí túc mạng của Như Lai, biết rõ nhân duyên chư Phật quá khứ chăng? Ta sẽ vì các ngươi mà giảng nói."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001c15(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001c15
時,諸比丘 白言:「世尊!今正是時,願樂欲聞。善哉!世尊! 以時講說,當奉行之。」
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Bấy giờ, các Tỷ-kheo bạch rằng: "Bạch Thế Tôn! Nay chính là thời, chúng con khao khát muốn nghe. Lành thay, Thế Tôn! Xin Ngài tùy thời giảng nói, chúng con xin vâng làm theo."

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001c17(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001c17
佛告諸比丘:「諦聽!諦 聽!善思念之,吾當為汝分別解說。」時,諸比 丘受教而聽。
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật bảo các Tỷ-kheo: "Hãy lắng nghe! Hãy lắng nghe! Khéo suy xét và ghi nhớ lấy, Ta sẽ vì các ngươi mà phân biệt giải thích." Lúc ấy, các Tỷ-kheo nhận giáo huấn rồi lắng nghe.

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0001c20(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0001c20
佛告諸比丘:「過去九十一劫,時,世有佛名 毘婆尸如來、至真,出現于世。復次,比丘!過 去三十一劫,有佛名尸棄如來、至真,出現 於世。復次,比丘!即彼三十一劫中,有佛名 毘舍婆如來、至真,出現於世。復次,比丘!此 賢劫中有佛名拘樓孫,又名拘那含,又 名迦葉。我今亦於賢劫中成最正覺。」佛 時頌曰:
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

Đức Phật bảo các Tỷ-kheo: "Chín mươi mốt kiếp về trước trong quá khứ, vào thời ấy có Đức Phật tên là Tỳ-bà-thi Như Lai, Chí Chân xuất hiện ở đời. Lại nữa, này các Tỷ-kheo! Ba mươi mốt kiếp về trước trong quá khứ, có Đức Phật tên là Thi-khí Như Lai, Chí Chân xuất hiện ở đời. Lại nữa, này các Tỷ-kheo! Ngay trong ba mươi mốt kiếp ấy, có Đức Phật tên là Tỳ-xá-bà Như Lai, Chí Chân xuất hiện ở đời. Lại nữa, này các Tỷ-kheo! Trong Hiền kiếp này có Đức Phật tên là Câu-lâu-tôn, lại có Đức Phật tên là Câu-na-hàm, lại có Đức Phật tên là Ca-diếp. Ta nay cũng ở trong Hiền kiếp này mà thành Bậc Tối Chính Giác." Bấy giờ Đức Phật nói kệ rằng:

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

p0002a01(一)第一分初大本經第一
✎ Bản nháp dự thảo
1. Hán văn CBETA (Taishō)vol.1 · p0002a01
今此賢劫中,無數那維歲; 有四大仙人,愍眾生故出: 拘樓孫、那含、迦葉、釋迦文。 「汝等當知,毘婆尸佛時,人壽八萬歲。尸棄佛 時,人壽七萬歲。毘舍婆佛時,人壽六萬歲。拘 樓孫佛時,人壽四萬歲。拘那含佛時,人壽三 萬歲。迦葉佛時,人壽二萬歲。我今出世,人壽 百歲,少出多減。」佛時頌曰:
2. Việt dịch từ HánHT. Thích Tuệ Sỹ

"Nay trong Hiền kiếp này, trải qua vô số năm na-dữu-tha; có bốn đại Tiên nhân, thương xót chúng sinh nên xuất hiện: Câu-lâu-tôn, Na-hàm, Ca-diếp và Thích-ca Văn." "Các ngươi nên biết, thời Đức Phật Tỳ-bà-thi, thọ mạng con người là tám vạn tuổi. Thời Đức Phật Thi-khí, thọ mạng con người là bảy vạn tuổi. Thời Đức Phật Tỳ-xá-bà, thọ mạng con người là sáu vạn tuổi. Thời Đức Phật Câu-lâu-tôn, thọ mạng con người là bốn vạn tuổi. Thời Đức Phật Câu-na-hàm, thọ mạng con người là ba vạn tuổi. Thời Đức Phật Ca-diếp, thọ mạng con người là hai vạn tuổi. Ta nay xuất thế, thọ mạng con người chừng trăm tuổi, ít hơn thì chẳng bao nhiêu mà giảm xuống thì nhiều." Bấy giờ Đức Phật nói kệ rằng:

3. Nguyên ngữ PāḷiIAST

(Chưa có đoạn song hành)

4. Việt dịch từ PāḷiTrực chỉ đối ứng

(Đang đối ứng bản dịch Pāḷi)

Hiển thị đoạn 1 – 10 / 77 đoạn (Trang 1 / 8)
Xem:
…