Bản chủ
Trang 998
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
997
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
sao chúng sinh cùng nhau sinh ra chuyện này?’ Người
nam làm việc bất tịnh kia, khi bị người khác quở trách,
tự hối hận mà nói rằng: ‘Tôi đã làm quấy.’Rồi nó gieo
mình xuống đất. Người nữ kia thấy người nam này vì
hối lỗi mà gieo mình xuống đất, không đứng lên, liền
đưa thức ăn đến. Chúng sinh khác thấy vậy, hỏi người
nữ rằng: ‘Ngươi đem thức ăn này để cho ai?’ Đáp:
‘Chúng sinh hối lỗi kia đọa lạc59 thành kẻ làm điều bất
thiện, tôi đưa thức ăn cho nó.’ Nhân lời nói này, nên
thế gian liền có danh từ ‘người chồng bất thiện’,60 và vì
việc đưa [148b] cơm cho chồng nên được gọi là vợ.31
“Sau đó, chúng sinh bèn làm chuyện dâm dật, pháp
bất thiện tăng. Để tự che dấu, chúng tạo ra nhà cửa.
Do vì nhân duyên này, bắt đầu có danh từ ‘nhà.’62
“Sau đó, sự dâm dật của chúng sinh càng ngày càng
tăng, nhân đây đã trở thành chồng vợ. Có các chúng
sinh khác, khi tuổi thọ hết, hành hết, phước hết, từ cõi
trời Quang âm sau khi mạng chung lại sinh vào thế
gian này, ở trong thai mẹ, nhân đây thế gian có danh
từ ‘mang thai.’63
“Bấy giờ, trước tiên tạo thành Chiêm-bà, kế đến tạo
thành Già-thi, Ba-la-nại, và tiếp theo là thành Vương
59 Hán: đọa 墮; Pl.: patti, nghĩa đen: té, đọa lạc; chuyển thành
nghĩa: tội lỗi.
60 Hán: phu chủ bất thiện 夫主不 善. Định nghĩa danh từ chồng
(Hán: phu chủ). Pl.: pati (người chồng), coi như đồng âm với
patti, do gốc động từ √pad: rơi, té, đọa lạc.
61 Nguồn gốc của danh từ vợ; bhariyā (vợ), do động từ bharati:
mang cho.
62 Nguồn gốc của từ Pl.: gaha (nhà), do gūhati: che giấu.
63 Hán: xử thai 處 胎; Pl.: gabba.