Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 99

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 99

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

98 TUỆ SỸ Phật bảo: “A-nan, nay Ta sẽ nói cho ngươi về Gương Pháp, 61 để các Thánh đệ tử biết chỗ thọ sinh; dứt hết ba đường dữ, chứng quả Tu-đà-hoàn, không quá bảy đời sẽ tận cùng biên tế của khổ; và cũng có thể nói việc ấy cho người khác nghe. “Này A-nan, Gương Pháp là, Thánh đệ tử đã đạt được bất hoại tín, 62 hoan hỷ tin Phật là đức Như Lai, Vô Sở Trước, Đẳng Chính Giác, đầy đủ mười hiệu. Hoan hỷ tin Pháp, là giáo pháp chân chính vi diệu, được Phật khéo thuyết,63 không cuộc hạn thời tiết, chỉ bày con đường đi đến Niết-bàn; được thực hành bởi kẻ trí.64 Hoan hỷ tin Tăng là, chúng khéo hòa đồng, sở hành chất trực không dối trá, và chứng thành đạo quả, trên dưới thuận hòa, đầy đủ pháp thân, hướng Tu-đà-hoàn, quả Tu-đà-hoàn, hướng Tư-đà-hàm và quả Tư đà hàm, hướng A-na-hàm và quả A-na-hàm, hướng A- la-hán và quả A-la-hán. Ấy là bốn đôi tám bậc, chúng 61 Pháp kính 法 鏡. D16 (ii 93): dhammādāsa, tấm gương pháp, gương để soi rọi sự thật. 62 Bốn bất hoại tín 不 壞 信. T 6: tứ hỷ 四喜. Cf. Tập dị 5 (tr. 393b7): bốn chứng tịnh 四證淨. Pl.: aveccappasāda/ Skt. avetya-prasāda. 63 Hán: tự tứ sở thuyết 自恣所說, do Phật tự ý nói ra. Bản Hán ở đây có lẽ hiểu svākhāto (Skt. svākhyāta) là sva (tự mình)-ākhāta, thay vì su (khéo léo)-ākhāta. Pl.: svākhāto, thiện thuyết: pháp được Thế Tôn giảng thuyết một cách thiện xảo. 64 Tập dị, ibid, Pháp chứng tịnh: Phật chánh pháp, thiện thuyết, hiện kiến, vô nhiệt, ứng thời, dẫn đạo, cận quán, trí giả nội chứng 佛 正 法 善 說 現 見 無 熱 應 時 引 導 近 觀 智 者 內 證. Pl, định cú: svākkhāto bhagavatā dhammo sandiṭṭhiko akāliko ehipassiko opaneyyiko paccattaṃ veditabbo viññūhī’ti.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.