Bản chủ
Trang 981
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
980
TUỆ SỸ
nghĩa: một, trụ thường độ;15 hai, cung điện.16 Nhìn xa
từ bốn hướng, cung điện có hình tròn. Nóng lạnh dễ
chịu, được tạo thành bởi vàng của trời; được xen bằng
pha lê. Hai phần là vàng trời, thuần chân không pha
tạp; trong suốt từ trong ra ngồi, ánh sáng rọi xa. Một
phần là pha lê, thuần chân không tạp, trong suốt từ
trong ra ngồi, ánh sáng rọi xa.
“Nhật cung rộng năm mươi mốt do-tuần. Đất và vách
tường của cung điện mỏng như bẹ lau.17
“Tường cung có bảy lớp, với bảy lớp lan can, bảy lớp
lưới, bảy lớp chuông báu, bảy lớp hàng cây, các trang
trí chung quanh đều được làm bằng bảy báu. Tường
bằng vàng thì cửa bằng bạc, tường bạc thì cửa vàng;
tường lưu ly thì cửa thủy tinh, tường thủy tinh thì cửa
lưu ly; tường ngọc đỏ thì cửa mã não, tường mã não
thì cửa ngọc đỏ; tường xa cừ thì cửa bằng các thứ báu,
tường bằng các thứ báu thì cửa xa cừ. Lại nữa, các
lan can kia, nếu thanh ngang bằng vàng thì cọc bằng
bạc, thanh ngang bạc thì cọc vàng; thanh ngang lưu
ly thì cọc thủy tinh, thanh ngang thủy tinh thì cọc lưu
ly; thanh ngang ngọc đỏ thì cọc mã não, thanh ngang
mã não thì cọc ngọc đỏ; thanh ngang bằng các loại
báu thì cọc bằng xa cừ, thanh ngang xa cừ thì cọc là
các loại báu. Lưới vàng thì linh bạc, lưới bạc thì linh
vàng; lưới thủy tinh thì linh lưu ly, lưới lưu ly thì linh
thủy tinh; lưới ngọc đỏ thì linh mã não, lưới mã não
15 Hán: trú thường độ 住常度; cùng định nghĩa với mặt trăng. Xem
đoạn sau.
16 Cung điện 宮 殿; cùng định nghĩa với mặt trăng, xem đoạn sau.
17 Để bản: tử bá 梓 柏. TNM: vi thác 葦籜.