Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trường A Hàm · trang 979

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 979

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

978 TUỆ SỸ là Đồng tử.3 “Hoặc có lúc, khi thế giới này chuyển thành trở lại, 4 phần lớn chúng sinh có kẻ sinh về Quang âm thiên, bằng hóa sinh tự nhiên, sống bằng thức ăn là sự hoan hỉ,6 mình phát ra ánh sáng, 7 có thần túc bay trong hư không, an vui không ngại, mạng sống lâu dài. Sau đó thế gian này biến thành đại hồng thủy, tràn ngập khắp nơi. Vào lúc bấy giờ thiên hạ hồn tồn tối tăm, không có mặt trời mặt trăng, tinh tú, ngày đêm, và cũng không có năm tháng hay con số bốn mùa. Sau đó, khi thế gian này bắt đầu sắp chuyển biến, một số chúng sinh khác phước hết, hành hết, mạng hết, từ cõi Quang âm thiên sau khi mạng chung sinh đến thế gian này, bằng hóa sinh, và ăn bằng sự hoan hỷ, tự thân phát sáng, có thần túc bay trong hư không, an vui không ngại, sống lâu dài ở đây. Khi ấy, không có nam nữ, tôn ty, trên dưới, cũng không có những tên khác nhau. Các chúng cùng sinh ở thế gian này, cho nên gọi là chúng sinh. “Bấy giờ, đất này tự nhiên phát sinh ra vị đất,8 ngưng tụ trong đất. Cũng như đề hồ, 9 [145b] vị đất khi xuất hiện cũng như vậy; giống như sinh tô,10 vị ngọt như 3 Các chỗ khác, bản dịch Hán gọi là Phạm Đồng tử 梵 童 子, Pl.: Sanaṃkumāra, Thường Đồng hình 常 童 形. 4 Hán: hồn thành 還 成, Skt. Vivartana, Pl.: vivaṭṭana.  Tự nhiên hóa sinh 自 然 化 生. Pl.: manomāya. Được sáng tạo do ý. 6 Hán: hoan hỷ vi thực 歡 喜 為 食, Pl.: pītibhakkha, ăn bằng hỷ. 7 Hán: thân quang tự chiếu 身 光 自 照, Pl.: sayaṃpabhā. 8 Địa vị 地 味, Pl.: rasa-paṭhavī. 9 Đề hồ 醍 醐, Pl.: sappi-maṇḍa. 10 Sinh tô 生 酥, Pl.: navanīta.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.