Bản chủ
Trang 932
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
931
TRƯỜNG A HÀM – KINH THẾ KÝ
“Ở thế gian có ba thứ tai kiếp;2 đó là: Một, tai kiếp lửa.
Hai, tai kiếp nước. Ba, tai kiếp gió. Có giới hạn phía
trên của ba tai kiếp. Thế nào là ba? Đó là: một, Quang
âm thiên;3 hai, Biến tịnh thiên;4 ba, Quả thật thiên.
Khi tai kiếp lửa khởi lên, cháy lên cho đến Quang
âm thiên, thì Quang âm thiên là giới hạn. Khi tai kiếp
nước khởi lên, ngập cho đến Biến tịnh thiên, thì Biến
tịnh thiên là giới hạn. Khi tai kiếp gió khởi lên, thổi
cho đến Quả thật thiên, thì Quả thật thiên là giới hạn.
“Thế nào là tai kiếp lửa? Khi tai kiếp lửa bắt đầu sắp
sửa khởi, con người thế gian này lúc đó đều thực hành
Chính pháp, đều chính kiến không điên đảo, đều tu
mười thiện hành. Khi thực hành pháp này, có người
đạt được nhị thiền, liền có thể cất mình bay lên ở giữa
hư không, trụ vào Thánh nhân đạo, Thiên đạo, Phạm
đạo,6 và lớn tiếng xướng lên rằng: ‘Các Hiền giả!
Sung sướng thay, đệ nhị thiền không tầm không tứ!
Sung sướng thay, đệ nhị thiền!’ 7 Lúc ấy, người thế
2 Tam tai 三 災 (Skt. tisro saṃvartanyah): 1. hỏa tai 火 災 (Skt.
tejaḥsaṃvartanī), 2. thủy tai 水 災 (apsaṃvartanī), 3. phong tai
風 災 (vāyusaṃvartanī).
3 Quang âm thiên 光音天, cao nhất trong ba tầng trời Nhị thiền;
Skt. Ābhāsvara, Pl.: Ābhassara, Huyền Tráng: Cực quang tịnh
thiên 極 光 淨 天. T 23: A-vệ-hóa-la thiên 阿衛貨羅天.
4 Biến tịnh thiên 遍 淨 天, cao nhất trong ba tầng Tam thiền thiên;
Skt. Śubhakṛtsana, Pl.: Subhakiṇṇa.
Quả thật thiên 果實天, tầng thứ ba Tứ thiền thiên; Skt. Bṛhatphala,
Pl.: Vehapphala; Câu-xá: Quảng quả thiên 廣果天.
6 Thiên đạo 天 道 (Pl.: deva-yāniyo maggo), Phạm đạo 梵 道 (Pl.:
Brahma-yāniyo maggo), xem kinh số 24 “Kiên Cố.”
7 Câu xá luận 12: “Định sinh hỷ lạc, thậm lạc, thậm tĩnh!” 定生喜
樂甚樂甚靜.